PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP: 7 SAI LẦM DỄ BỊ TRUY TỐ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (NĂM 2026)

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật phục hồi, phá sản 2025.
Tuy nhiên, trên thực tế, đây không chỉ là vấn đề dân sự hay thương mại đơn thuần mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người quản lý doanh nghiệp.
Nhiều trường hợp, giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vì việc phá sản, mà lại bị truy tố do các sai lầm trong quá trình xử lý tài sản, nghĩa vụ nợ hoặc cung cấp thông tin. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều biến động, việc nhận diện sớm các rủi ro pháp lý là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hạn chế hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là trách nhiệm hình sự.
Qua bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng sẽ phân tích 7 sai lầm phổ biến khi phá sản doanh nghiệp dễ dẫn đến truy tố trách nhiệm hình sự, đồng thời làm rõ các quy định pháp luật liên quan và đưa ra giải pháp phòng tránh nhằm giúp doanh nghiệp xử lý phá sản đúng quy định, an toàn pháp lý.
1. Tẩu tán, che giấu hoặc tặng cho tài sản
Trong các sai lầm khi phá sản doanh nghiệp, hành vi tẩu tán tài sản, che giấu hoặc tặng cho tài sản được xem là rủi ro pháp lý nghiêm trọng nhất và là nguyên nhân phổ biến dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 2 Điều 15 Luật Phục hồi, phá sản 2025, kể từ thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp bị cấm tuyệt đối thực hiện các hành vi:
- Che giấu, tẩu tán tài sản;
- Che giấu tài liệu, chứng cứ liên quan.
Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và bảo toàn toàn bộ khối tài sản để phục vụ việc xử lý nghĩa vụ đối với các chủ nợ.
Tại điểm a khoản 1 Điều 31 (đối với thủ tục phục hồi) và điểm a khoản 2 Điều 42 (đối với thủ tục phá sản), quy định đều nghiêm cấm hành vi “cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản” dưới bất kỳ hình thức nào. Điều này cho thấy, dù doanh nghiệp đang trong giai đoạn phục hồi hay đã chuyển sang phá sản, việc dịch chuyển tài sản trái quy định đều bị kiểm soát chặt chẽ.
Về hậu quả pháp lý, hành vi này không chỉ bị vô hiệu về mặt dân sự mà còn tiềm ẩn rủi ro bị xử lý hình sự. Theo điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề nghị Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm.
Trên thực tế, các hành vi tẩu tán tài sản thường bị xử lý theo:
- Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; hoặc Điều 175 – Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Nếu hành vi tẩu tán tài sản nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của chủ nợ hoặc các bên liên quan.
- Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng: Đây là hành vi trực tiếp liên quan đến quy trình phá sản, nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ thanh toán.
2. Thực hiện giao dịch chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường trong 6 tháng trước khi mở thủ tục phá sản
Việc chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường trong giai đoạn trước khi mở thủ tục phá sản là hành vi tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn, nhằm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Theo điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản 2025, các giao dịch được thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ bị xem là vô hiệu nếu thuộc trường hợp chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường.

Đối với các giao dịch với người có liên quan như vợ, chồng, con cái, công ty mẹ hoặc công ty con, thời hạn xem xét được kéo dài đến 18 tháng theo khoản 2 Điều 49 Luật này. Những giao dịch này thường bị đánh giá có rủi ro cao vì dễ phát sinh hành vi chuyển dịch tài sản mang tính nội bộ.
Về hậu quả pháp lý, khi phát hiện giao dịch vi phạm, Quản tài viên có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu theo Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Sau đó, tài sản đã bị chuyển nhượng sẽ bị thu hồi và đưa trở lại khối tài sản phá sản theo điểm đ khoản 1 Điều 54 nhằm đảm bảo quyền lợi công bằng cho các chủ nợ.
Trong trường hợp chứng minh được mục đích tẩu tán tài sản, hành vi này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Vì vậy, trong giai đoạn trước khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp cần đảm bảo mọi giao dịch tài sản được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường, minh bạch và có đầy đủ căn cứ chứng minh hợp pháp.
3. Thanh toán nợ không đúng thứ tự ưu tiên khi phá sản
Đây là sai lầm thường gặp khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Nhiều doanh nghiệp có xu hướng ưu tiên thanh toán trước cho ngân hàng, người thân hoặc đối tác quen biết nhằm giảm áp lực cá nhân.
Tuy nhiên, hành vi này vi phạm nguyên tắc phân chia tài sản trong phá sản.
Theo điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025, kể từ khi Tòa án mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp không được thanh toán các khoản nợ không có bảo đảm, trừ một số trường hợp đặc biệt như chi phí phá sản và quyền lợi của người lao động.
Bên cạnh đó, Điều 46 Luật này quy định rõ thứ tự phân chia tài sản nhằm đảm bảo công bằng cho tất cả chủ nợ.
Việc tự ý thanh toán không đúng thứ tự sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các chủ nợ khác. Trong nhiều trường hợp, hành vi này có thể bị xem là chiếm đoạt tài sản của chủ nợ.
Người thực hiện có thể bị truy cứu theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
4. Làm giả, sửa chữa sổ sách, chứng từ hoặc che giấu tài liệu, chứng cứ
Trong quá trình xử lý phá sản, việc minh bạch thông tin tài chính là yêu cầu bắt buộc.
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại lựa chọn cách sửa chữa số liệu hoặc che giấu chứng từ để giảm nhẹ nghĩa vụ. Đây là hành vi tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn.

Theo khoản 5 Điều 56 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trường hợp cố tình cất giấu tài sản hoặc làm sai lệch việc kiểm kê tài sản sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, khoản 1 Điều 10 Luật này cho phép Quản tài viên đề nghị Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hình sự khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
Hành vi làm giả hoặc che giấu tài liệu thường không đứng độc lập mà đi kèm với các hành vi khác như tẩu tán tài sản. Do đó, người vi phạm có thể bị truy cứu đồng thời nhiều tội danh:
- Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 về vi phạm quy định kế toán;
- Điều 341 về hành vi sử dụng tài liệu giả;
- Trường hợp có yếu tố chiếm đoạt, vẫn có thể áp dụng thêm Điều 174 hoặc Điều 175 Bộ luật này.
5. Không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi/phá sản khi đã mất khả năng thanh toán
Nhiều doanh nghiệp lựa chọn kéo dài tình trạng khó khăn tài chính thay vì thực hiện thủ tục pháp lý đúng thời điểm.
Theo khoản 2 và khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người đại diện theo pháp luật có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này và gây thiệt hại, người quản lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Việc trì hoãn thường đi kèm với các hành vi phát sinh sau đó như vay thêm, chuyển dịch tài sản hoặc che giấu thông tin. Những hành vi này có thể làm phát sinh trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu chiếm đoạt.
6. Lợi dụng thủ tục phục hồi để trì hoãn nghĩa vụ và tẩu tán tài sản
Thủ tục phục hồi doanh nghiệp được quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên, trên thực tế, một số doanh nghiệp lại lợi dụng giai đoạn này để trì hoãn nghĩa vụ và xử lý tài sản theo hướng bất lợi cho chủ nợ.
Pháp luật kiểm soát chặt hành vi này trong toàn bộ quá trình.
Theo khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025, các hành vi che giấu hoặc tẩu tán tài sản bị cấm trong suốt quá trình giải quyết, bao gồm cả giai đoạn phục hồi theo quy định tại Điều 31.
Khi phát hiện dấu hiệu gian dối, Tòa án có thể chấm dứt thủ tục phục hồi và chuyển sang phá sản.
Đồng thời, khoản 1 Điều 10 cho phép Quản tài viên kiến nghị xử lý hình sự nếu có đủ căn cứ.
Do đó, việc lợi dụng thủ tục phục hồi không chỉ làm mất cơ hội tái cấu trúc doanh nghiệp mà còn làm gia tăng rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Chuyển nhượng cổ phần, chia cổ tức khi mất khả năng thanh toán
Khi doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán, việc phân chia lợi nhuận hoặc rút vốn sẽ làm giảm khối tài sản chung. Theo điểm đ khoản 2 Điều 42 Luật này, kể từ khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp không được phân chia lợi nhuận hoặc phân phối thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào.

Bên cạnh đó, các giao dịch chuyển nhượng cổ phần không theo giá thị trường cũng có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 49. Những hành vi trên làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ nợ.
Trong trường hợp có yếu tố chiếm đoạt, người thực hiện có thể bị truy cứu theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.
Do đó, việc kiểm soát chặt các giao dịch liên quan đến vốn và lợi nhuận là yêu cầu bắt buộc khi doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
8. Doanh nghiệp cần làm gì để phòng tránh rủi ro?
Sau khi nhận diện các sai lầm khi phá sản doanh nghiệp, vấn đề quan trọng nhất là xây dựng phương án xử lý đúng pháp luật để tránh rủi ro bị truy tố trách nhiệm hình sự.
Dưới đây là các nguyên tắc pháp lý cốt lõi doanh nghiệp cần tuân thủ:
- Nộp đơn phá sản đúng thời điểm khi mất khả năng thanh toán;
- Không thực hiện bất kỳ hành vi tẩu tán tài sản;
- Kiểm soát chặt chẽ các giao dịch trước thời điểm mở thủ tục phá sản;
- Tuân thủ đúng thứ tự thanh toán theo quy định pháp luật;
- Minh bạch sổ sách, tài chính và tài liệu doanh nghiệp;
- Tham vấn luật sư và chuyên gia pháp lý từ sớm.

Như vậy, có thể thấy phá sản doanh nghiệp là một cơ chế pháp lý nhằm xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán, đồng thời bảo đảm quyền lợi của các chủ nợ và các bên liên quan. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc xử lý phá sản nếu không tuân thủ đúng quy định pháp luật rất dễ dẫn đến hành vi vi phạm và phát sinh trách nhiệm pháp lý.
Do đó, việc tuân thủ đúng quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Bộ luật Hình sự 2015 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là giải pháp quan trọng để bảo vệ doanh nghiệp và người quản lý khỏi các rủi ro pháp lý.
Trên đây là các nội dung được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp và phân tích dựa trên các quy định pháp luật liên quan, nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn đầy đủ và rõ ràng hơn về các sai lầm khi phá sản doanh nghiệp dẫn đến truy tố trách nhiệm hình sự và cách phòng tránh trong năm 2026.
Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về thủ tục phá sản, phục hồi doanh nghiệp, xử lý nghĩa vụ tài chính hoặc các rủi ro pháp lý liên quan, Quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết.
Ngoài ra, đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ Quý khách trong các dịch vụ liên quan tới doanh nghiệp – đầu tư dưới đây:
- Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi;
- Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp;
………
Xem thêm: XỬ LÝ TÀI SẢN, CÔNG NỢ KHI CHIA TÁCH DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT NĂM 2026
Xem thêm: GIẢI QUYẾT THỦ TỤC PHÁ SẢN RA SAO KHI HỘI NGHỊ CHỦ NỢ KHÔNG ĐƯỢC DIỄN RA THEO PHÁP LUẬT.