NGOẠI TÌNH LÀ GÌ? HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO TỪ NĂM 2026

 NGOẠI TÌNH LÀ GÌ? HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO TỪ NĂM 2026

NGOẠI TÌNH LÀ GÌ? HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO TỪ NĂM 2026
NGOẠI TÌNH LÀ GÌ? HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO TỪ NĂM 2026

Ngoại tình là cách gọi thông thường trong đời sống để chỉ việc một người đã có vợ hoặc có chồng nhưng phát sinh quan hệ tình cảm, quan hệ tình dục hoặc quan hệ gắn bó với người khác ngoài vợ/chồng hợp pháp của mình. Dưới góc độ đạo đức, đây là hành vi đi ngược lại chuẩn mực chung thủy trong hôn nhân, có thể làm rạn nứt quan hệ vợ chồng, ảnh hưởng đến gia đình, con cái và trật tự xã hội.

Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, không phải mọi hành vi “ngoại tình” đều bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp luật hiện hành chủ yếu xử lý các hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, cụ thể là hành vi đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác, hoặc đang có vợ hoặc có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, “chung sống như vợ chồng” được hiểu là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

1. Ngoại tình có phải lúc nào cũng bị xử phạt không?

Cần phân biệt giữa “ngoại tình” theo cách hiểu xã hội và hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình.

Nếu một người có quan hệ tình cảm hoặc quan hệ tình dục lén lút với người khác nhưng không đăng ký kết hôn, không sống chung, không tổ chức cuộc sống chung như vợ chồng, không được gia đình hoặc xã hội xung quanh xem như vợ chồng, thì hành vi này có thể bị xem là vi phạm đạo đức hôn nhân, nhưng chưa chắc đủ căn cứ để xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự.

Ngược lại, nếu người đang có vợ hoặc chồng lại kết hôn với người khác, hoặc chung sống với người khác như vợ chồng, thì đây là hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng và có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Trên thực tế, việc “chung sống như vợ chồng” thường được xem xét thông qua các dấu hiệu như: có tổ chức cuộc sống chung, cùng sinh hoạt như một gia đình, có con chung, có tài sản chung, được hàng xóm hoặc xã hội xung quanh coi như vợ chồng, hoặc dù đã được gia đình, cơ quan, đoàn thể nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

Mức xử phạt đối với hành vi ngoại tình
Mức xử phạt đối với hành vi ngoại tình

2. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi ngoại tình từ năm 2026

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thay thế cơ chế xử phạt cũ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Nghị định này được ban hành ngày 01/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 18/5/2026.

Theo quy định mới, hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác;
  • Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
  • Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
  • Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

So với quy định hiện hành tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP, mức phạt này đã tăng đáng kể. Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ/chồng mà biết rõ đối phương đã có vợ/chồng nhưng vẫn kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng, bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Như vậy, từ ngày 18/5/2026, mức phạt hành chính đối với nhóm hành vi này tăng từ khung 3 – 5 triệu đồng lên 5 – 10 triệu đồng.

3. Ngoại tình có thể bị xử lý hình sự không?

Ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đó đủ yếu tố cấu thành Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015.

Theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015, người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ/chồng, có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Trường hợp nghiêm trọng hơn, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát, hoặc đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn/buộc chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái pháp luật nhưng vẫn duy trì quan hệ đó.

4. Ngoại tình lén lút có bị xử phạt không?

Trường hợp ngoại tình chỉ diễn ra lén lút, không có việc kết hôn trái pháp luật, không chung sống, không tổ chức cuộc sống chung như vợ chồng, không có các dấu hiệu thể hiện việc hai bên coi nhau là vợ chồng, thì về nguyên tắc, chưa đủ căn cứ để xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng.

Nói cách khác, pháp luật không xử phạt mọi quan hệ ngoại tình theo nghĩa đời sống, mà tập trung xử lý các hành vi có tính chất xâm phạm trực tiếp chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như kết hôn trái pháp luật hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

Tuy nhiên, ngoại tình lén lút vẫn có thể để lại hậu quả pháp lý trong quan hệ hôn nhân. Đây có thể là căn cứ để bên còn lại yêu cầu ly hôn nếu chứng minh được hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ngoài ra, hành vi này cũng có thể được Tòa án xem xét khi giải quyết các vấn đề liên quan đến lỗi của vợ/chồng trong ly hôn, phân chia tài sản hoặc quyền, nghĩa vụ đối với con chung tùy từng vụ việc cụ thể.

Ngoại tình lén lút
Ngoại tình lén lút

5. Kết luận

Từ năm 2026, hành vi ngoại tình theo nghĩa vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ bị xử phạt nghiêm khắc hơn, với mức phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng kể từ ngày 18/5/2026.

Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng không phải mọi hành vi ngoại tình đều bị xử phạt. Nếu chỉ là quan hệ lén lút, không kết hôn trái pháp luật và không chung sống như vợ chồng thì thường chưa đủ căn cứ để xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự theo các quy định về vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Dù vậy, hành vi này vẫn có thể là căn cứ làm phát sinh tranh chấp ly hôn và các hệ quả pháp lý khác trong quan hệ hôn nhân gia đình.

Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực dân sự, bao gồm:

  • Tư vấn xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hỗ trợ soạn thảo di chúc, tư vấn phân chia di sản thừa kế; tư vấn và soạn thảo hợp đồng với đối tác nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi tối đa cho khách hàng;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt thực hiện công việc theo quy định pháp luật;
  • Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tại Tòa án khi tranh chấp không thể thương lượng hoặc hòa giải, cũng như tư vấn cách xử lý khi bị khởi kiện;
  • Tư vấn và hỗ trợ thủ tục thi hành án dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Xem thêm: LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG: QUY TRÌNH, HỒ SƠ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2026

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top