LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026

LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ngày càng nhiều trường hợp hôn nhân giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài. Khi quan hệ hôn nhân gặp trục trặc, việc ly hôn với vợ hoặc chồng là người nước ngoài đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026
LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026

1. Phạm vi và thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hoặc giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Cụ thể, Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố nơi người bị kiện cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam có thẩm quyền xử lý .

Đối với các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm cả ly hôn thuận tình và đơn phương, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng thủ tục theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đây là bước đảm bảo rằng việc giải quyết phù hợp với pháp luật Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tống đạt thông báo và xử lý hồ sơ khi một bên ở nước ngoài .

2. Ly hôn thuận tình với người nước ngoài

Ly hôn thuận tình là trường hợp cả vợ và chồng đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã thống nhất về chia tài sản, quyền nuôi con và các nghĩa vụ khác. Điều kiện để tòa án công nhận thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Hai bên tự nguyện ly hôn;
  • Đã thỏa thuận về phân chia tài sản chung hoặc xác nhận không có tài sản chung;
  • Đã thống nhất về việc ai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thỏa thuận bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của vợ và con .

Hồ sơ ly hôn thuận tình với người nước ngoài bao gồm đơn ly hôn, giấy đăng ký kết hôn, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy tờ chứng minh cư trú của người nước ngoài, giấy khai sinh của con chung (nếu có), và các chứng từ về tài sản (nếu có yêu cầu tòa án xác nhận thỏa thuận).

LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026 (hình ảnh minh hoạ)
LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026 (hình ảnh minh hoạ)

3. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ly hôn đơn phương xảy ra khi một bên muốn chấm dứt hôn nhân nhưng bên kia không đồng ý, hoặc có tranh chấp về tài sản, con chung. Điều kiện để Tòa án chấp nhận đơn ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Có căn cứ chứng minh bên còn lại bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, khiến đời sống chung không thể tiếp tục;
  • Có quyết định Tòa án tuyên bố mất tích đối với bên còn lại.

Người khởi kiện phải cung cấp bằng chứng xác thực, đã thực hiện hòa giải nhưng không thành công. Trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn đang ở nước ngoài, thủ tục có thể thực hiện vắng mặt với sự đại diện hợp pháp. Tuy nhiên, nếu nguyên đơn không tham dự hai lần liên tiếp, Tòa án có thể coi là từ bỏ khởi kiện .

Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm: đơn khởi kiện, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy chứng minh cư trú, giấy khai sinh con chung (nếu có), và các giấy tờ về tài sản chung nếu yêu cầu phân chia.

4. Thời gian và án phí

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thường từ 4–6 tháng, nhưng có thể kéo dài nếu có tranh chấp về tài sản hoặc quyền nuôi con. Án phí sơ thẩm đối với ly hôn đơn phương là 300.000 đồng, do nguyên đơn đóng, bất kể Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không .

5. Lưu ý quan trọng

  • Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần hợp pháp hóa lãnh sự trước khi nộp lên Tòa án.
  • Trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài, cần làm thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan đăng ký tại Việt Nam.
  • Người vắng mặt trong phiên tòa ly hôn phải có người đại diện tham dự.
LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026 (hình ảnh minh hoạ)
LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026 (hình ảnh minh hoạ)

6. Kết luận

Ly hôn với vợ/chồng là người nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về hôn nhân, thủ tục dân sự và hồ sơ chứng từ. Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ trình tự tố tụng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, đảm bảo việc giải quyết ly hôn thuận lợi, minh bạch và đúng pháp luật.

Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực dân sự, bao gồm:

  • Tư vấn xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hỗ trợ soạn thảo di chúc, tư vấn phân chia di sản thừa kế; tư vấn và soạn thảo hợp đồng với đối tác nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi tối đa cho khách hàng;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt thực hiện công việc theo quy định pháp luật;
  • Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tại Tòa án khi tranh chấp không thể thương lượng hoặc hòa giải, cũng như tư vấn cách xử lý khi bị khởi kiện;
  • Tư vấn và hỗ trợ thủ tục thi hành án dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

XEM THÊM: VỢ HOẶC CHỒNG VAY TIỀN: AI CHỊU TRÁCH NHIỆM KHI LY HÔN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014?

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top