LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 2026

LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 2026

LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 2026
LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP VỢ/CHỒNG NGOẠI TÌNH: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 2026

Ngoại tình có phải là căn cứ để ly hôn?

Ngoại tình là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến đổ vỡ hôn nhân. Trong thực tế, khi phát hiện vợ hoặc chồng có quan hệ tình cảm ngoài hôn nhân, nhiều người đặt ra câu hỏi liệu đây có phải là căn cứ để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn hay không.

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đã xác định hành vi ngoại tình là một trong những trường hợp thể hiện tình trạng hôn nhân đã trầm trọng. Do đó, khi có căn cứ chứng minh vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình, bên còn lại hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Ngoại tình được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp luật?

Pháp luật Việt Nam không định nghĩa trực tiếp thuật ngữ “ngoại tình”. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC, việc “chung sống như vợ chồng” được hiểu là cùng sinh hoạt, tổ chức cuộc sống chung như một gia đình, có thể công khai hoặc không công khai và thường được chứng minh thông qua các dấu hiệu như có con chung, tài sản chung hoặc được cộng đồng xã hội thừa nhận như vợ chồng.

Như vậy, không phải mọi mối quan hệ tình cảm ngoài luồng đều đủ căn cứ để xử lý hành chính hoặc hình sự. Tuy nhiên, trong vụ án ly hôn, các hành vi nhắn tin tình cảm, hẹn hò, quan hệ thân mật với người thứ ba vẫn có thể được xem là căn cứ chứng minh lỗi của một bên trong quan hệ hôn nhân.

Chứng cứ ngoại tình cần thu thập khi ly hôn

Trong các vụ án ly hôn có yếu tố ngoại tình, chứng cứ đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là cơ sở để Tòa án xem xét nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ hôn nhân, đồng thời đánh giá lỗi của các bên khi giải quyết tranh chấp về tài sản hoặc quyền nuôi con.

Các loại chứng cứ thường được sử dụng bao gồm:

  • Tin nhắn, email, nội dung trò chuyện trên mạng xã hội;
  • Hình ảnh, video thể hiện mối quan hệ bất chính;
  • Ghi âm cuộc trò chuyện;
  • Biên bản xác nhận của người làm chứng;
  • Tài liệu chứng minh việc chung sống như vợ chồng với người thứ ba.

Tuy nhiên, việc thu thập chứng cứ phải tuân thủ quy định pháp luật. Các hành vi như xâm nhập trái phép tài khoản cá nhân, cài đặt phần mềm theo dõi, ghi âm bí mật trong những trường hợp pháp luật không cho phép hoặc phát tán hình ảnh riêng tư lên mạng xã hội có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý đối với người thu thập chứng cứ.

Chứng cứ ngoại tình cần thu thập khi ly hôn (hình ảnh minh hoạ)
Chứng cứ ngoại tình cần thu thập khi ly hôn (hình ảnh minh hoạ)

Ngoại tình ảnh hưởng như thế nào đến việc chia tài sản và quyền nuôi con?

Đối với việc chia tài sản

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nguyên tắc chung là tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến nhiều yếu tố, trong đó có lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Do đó, người có hành vi ngoại tình có thể bị xem xét là bên có lỗi dẫn đến hôn nhân đổ vỡ và có thể nhận phần tài sản ít hơn so với bên còn lại nếu chứng cứ chứng minh rõ ràng.

Đối với quyền nuôi con

Khi giải quyết quyền trực tiếp nuôi con, Tòa án luôn đặt lợi ích của trẻ em lên hàng đầu. Nếu hành vi ngoại tình dẫn đến việc bỏ bê gia đình, không chăm sóc con cái hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của trẻ thì đây có thể là yếu tố bất lợi đối với người ngoại tình khi Tòa án xem xét giao quyền nuôi con.

Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ngoại tình

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ ly hôn thông thường bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
  • CCCD/Căn cước hoặc hộ chiếu của các bên;
  • Giấy khai sinh của con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung;
  • Chứng cứ chứng minh hành vi ngoại tình.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Đối với ly hôn đơn phương, hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người còn lại) cư trú hoặc làm việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 3: Tòa án thụ lý và giải quyết

Sau khi nhận đơn, Tòa án xem xét hồ sơ, thông báo nộp tạm ứng án phí và tiến hành các thủ tục tố tụng như thu thập chứng cứ, hòa giải, lấy lời khai đương sự.

Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử và ban hành bản án hoặc quyết định giải quyết ly hôn theo quy định pháp luật.

Ngoại tình có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Ngoài hậu quả trong quan hệ hôn nhân, người ngoại tình còn có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự trong một số trường hợp.

Xử phạt hành chính

Theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/5/2026), người đang có vợ hoặc có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng nhưng biết rõ đối phương đang có gia đình mà vẫn chung sống như vợ chồng, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này đã nâng mức xử phạt so với trước đây tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP (mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng), thể hiện sự tăng cường chế tài đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Người vi phạm có thể bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
  • Đã bị xử phạt hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm;
  • Làm cho vợ, chồng hoặc con tự sát;
  • Không chấp hành quyết định của Tòa án buộc chấm dứt quan hệ trái pháp luật.
Ngoại tình có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự không? (hình ảnh minh hoạ)
Ngoại tình có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự không? (hình ảnh minh hoạ)

Kết luận

Ngoại tình không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức xã hội mà còn là hành vi vi phạm nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng được pháp luật bảo vệ. Khi một bên có hành vi ngoại tình, bên còn lại có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương, đồng thời có thể sử dụng các chứng cứ chứng minh lỗi của đối phương để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con.

Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực dân sự, bao gồm:

  • Tư vấn xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hỗ trợ soạn thảo di chúc, tư vấn phân chia di sản thừa kế; tư vấn và soạn thảo hợp đồng với đối tác nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi tối đa cho khách hàng;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt thực hiện công việc theo quy định pháp luật;
  • Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tại Tòa án khi tranh chấp không thể thương lượng hoặc hòa giải, cũng như tư vấn cách xử lý khi bị khởi kiện;
  • Tư vấn và hỗ trợ thủ tục thi hành án dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

XEM THÊM: LY HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 2026

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top