QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG DJ TẠI QUÁN ĂN, NHÀ HÀNG, CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ GIẢI TRÍ NĂM 2026
Trong những năm gần đây, nhu cầu giải trí âm nhạc sống (live music) và biểu diễn DJ tại các quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, beer club… ngày càng tăng cao. Việc có DJ biểu diễn không chỉ giúp tăng sức hút, gia tăng doanh thu mà còn tạo nên không gian trải nghiệm hiện đại cho khách hàng. Tuy nhiên, đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của nhiều văn bản pháp luật.
Nếu không nắm rõ và tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp dễ gặp phải rủi ro bị thanh tra, xử phạt hành chính từ vài chục đến hàng trăm triệu đồng, thậm chí bị đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ, chi tiết và cập nhật nhất các quy định pháp lý quan trọng mà chủ cơ sở kinh doanh và DJ cần lưu ý năm 2025.

1. Phân định loại hình kinh doanh DJ và các loại giấy phép bắt buộc
Tùy theo quy mô, hình thức hoạt động và dịch vụ kèm theo, cơ sở kinh doanh sẽ thuộc các loại hình khác nhau, dẫn đến yêu cầu về giấy phép cũng khác biệt:
- Quán ăn, nhà hàng thông thường có DJ/background music (không bán vé, quy mô nhỏ): Đây là hình thức phổ biến nhất. Chỉ cần thông báo hoạt động biểu diễn theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP (không cần xin Giấy phép biểu diễn).
- Quán có live music/DJ thường xuyên, quy mô lớn, có sàn nhảy hoặc biểu diễn chuyên nghiệp: Có thể bị xem là kinh doanh dịch vụ giải trí có điều kiện. Cần kiểm tra thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự (Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
- Quán bar, pub, club có DJ + bán vé hoặc có khiêu vũ: Thuộc nhóm kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường (ngành nghề có điều kiện theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020). Phải xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke/vũ trường theo Nghị định 54/2019/NĐ-CP.
Các giấy phép bắt buộc chung cho mọi loại hình:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh) theo Luật Doanh nghiệp 2020.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Nghị định 155/2018/NĐ-CP).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy (đặc biệt quan trọng với quán có hệ thống âm thanh, ánh sáng).
- Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự (nếu áp dụng).
- Thông báo hoạt động biểu diễn nghệ thuật (DJ) theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP.
2. Thông báo hoạt động biểu diễn nghệ thuật (DJ) – Thủ tục đơn giản thay cho giấy phép

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP, đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé thì không phải xin cấp Giấy phép mà chỉ cần thực hiện thông báo trước khi tổ chức.
Cụ thể:
- Cơ sở kinh doanh phải thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND phường/xã) nơi tổ chức biểu diễn.
- Thời hạn: Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến biểu diễn.
- Hình thức nộp: Trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu cơ quan hỗ trợ).
- Mẫu thông báo: Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 144/2020/NĐ-CP.
Lưu ý quan trọng: DJ người Việt Nam không cần xin giấy phép cá nhân riêng khi chỉ biểu diễn tại quán ăn, nhà hàng không bán vé. Trách nhiệm chính thuộc về phía cơ sở kinh doanh (quán/bar). Việc thông báo là thủ tục hành chính đơn giản nhưng mang tính bắt buộc. Không thông báo hoặc thông báo muộn có thể bị xử phạt từ 5 – 10 triệu đồng trở lên tùy theo mức độ vi phạm.
3. Quy định pháp lý dành cho DJ là người nước ngoài

DJ nước ngoài thuộc nhóm lao động nước ngoài, nên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Giấy phép lao động: Theo Điều 151 Luật Lao động 2019, phải có Giấy phép lao động do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp (trừ trường hợp được miễn theo Điều 154).
- Văn bản chấp thuận biểu diễn: Đơn vị tổ chức phải xin văn bản chấp thuận cho người nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật. Thẩm quyền thường thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (một số trường hợp lớn thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Hộ chiếu còn hạn.
- Lý lịch tư pháp (của nước ngoài và Việt Nam nếu đã cư trú).
- Thông tin chi tiết chương trình biểu diễn.
- Bản dịch công chứng nội dung bài hát, kịch bản (nếu có yêu cầu).
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của đơn vị tổ chức.
DJ nước ngoài còn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về xuất nhập cảnh, visa lao động và thời hạn cư trú. Vi phạm có thể dẫn đến bị trục xuất và cấm nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian nhất định.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động biểu diễn DJ tại cơ sở kinh doanh

Khoản 3 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định rõ các nội dung bị cấm tuyệt đối:
- Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa.
- Phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc.
- Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước.
- Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt trái với thuần phong mỹ tục Việt Nam, gây ảnh hưởng xấu đến đạo đức, sức khỏe và tâm lý xã hội.
Khuyến cáo thực tế: DJ và ban tổ chức nên kiểm duyệt trước danh sách bài hát, hiệu ứng ánh sáng, trang phục và lời nói trên sân khấu. Nhiều trường hợp bị xử phạt chỉ vì sử dụng hiệu ứng khói, laser mạnh hoặc lời bài hát có nội dung tiêu cực.
5. Bản quyền âm nhạc – Nghĩa vụ bắt buộc phải thanh toán (VCPMC) cho DJ
Theo Điều 34 Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 17/2023/NĐ-CP:
- Tổ chức, cá nhân không cần xin phép sử dụng từng bài hát nhưng bắt buộc phải thanh toán tiền bản quyền.
- Phải liên hệ trực tiếp với chủ sở hữu quyền hoặc các tổ chức đại diện tập thể như VCPMC (Trung tâm Bảo vệ Quyền Tác giả Âm nhạc Việt Nam), VIEPA, PPD…
- Nội dung thanh toán bao gồm: danh mục bài hát đã sử dụng, thời lượng, tần suất và mức phí theo thỏa thuận hoặc theo Biểu mức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
Sử dụng nhạc không trả bản quyền là một trong những sai phạm phổ biến nhất hiện nay, dễ dẫn đến khiếu nại từ tác giả, tổ chức quản lý quyền và bị thanh tra đột xuất.
6. Quy định về âm lượng tiếng ồn và giờ giấc hoạt động
Từ ngày 14/11/2025, áp dụng QCVN 26:2025/BNNMT và QCVN 27:2025/BNNMT:
- Khu vực thông thường (quán ăn, cà phê, nhà hàng):
- Ban ngày (6h00 – 21h00): tối đa 70 dBA.
- Ban đêm (21h00 – 6h00): tối đa 55 dBA.
- Khu vực nhạy cảm (gần bệnh viện, trường học, khu dân cư) có mức giới hạn thấp hơn.
Doanh nghiệp nên lắp đặt thiết bị đo âm lượng chuyên dụng, có phần mềm ghi nhận tự động để chứng minh tuân thủ khi bị thanh tra. Vi phạm tiếng ồn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khiếu nại từ người dân xung quanh và bị phạt nặng.
7. Các điều kiện kinh doanh khác bắt buộc
- An toàn thực phẩm: Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).
- Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Đảm bảo theo Luật PCCC 2021 và Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Quán có DJ, hệ thống âm thanh, ánh sáng mạnh thường bị xếp vào nhóm cơ sở có nguy cơ cao về PCCC → phải kiểm tra định kỳ, có phương án thoát hiểm, bình chữa cháy, hệ thống báo cháy tự động.
- An ninh trật tự: Theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP, phải duy trì an ninh, không gây mất trật tự công cộng. Hoạt động có DJ thường xuyên dễ bị Công an phường và Phòng Văn hóa kiểm tra đột xuất.
- Đăng ký kinh doanh: Phải thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống và giải trí phù hợp.
8. Chế tài xử phạt hoạt động DJ: Những mức phạt cần lưu ý (Cập nhật Nghị định 38/2021/NĐ-CP)
Nghị định 38/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 128/2022/NĐ-CP) quy định cụ thể mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, bao gồm hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Một số mức phạt phổ biến liên quan đến hoạt động DJ:
- Không thông báo hoặc thông báo muộn hoạt động biểu diễn (trường hợp không bán vé tại quán ăn, nhà hàng): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Tổ chức biểu diễn không đúng nội dung đã thông báo: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Vi phạm quy định về nội dung biểu diễn (trái thuần phong mỹ tục, kích động bạo lực, xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc…): Phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (có thể đình chỉ hoạt động từ 06 – 12 tháng hoặc 12 – 18 tháng tùy mức độ).
- Sử dụng DJ nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc văn bản chấp thuận: Phạt nặng theo quy định về lao động nước ngoài (có thể từ 40 – 75 triệu đồng) kèm theo biện pháp trục xuất.
- Vi phạm quy định về tiếng ồn: Phạt theo quy chuẩn QCVN 26:2025/BNNMT, mức phạt có thể từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng tùy theo mức độ và tần suất vi phạm.
- Không thanh toán bản quyền âm nhạc: Phạt theo Nghị định về quyền tác giả (có thể từ 10 – 50 triệu đồng hoặc cao hơn).
Ngoài phạt tiền, cơ quan chức năng còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc ngừng hoạt động, thu hồi giấy phép, tiêu hủy vật phẩm vi phạm, công khai xin lỗi…
Hoạt động DJ mang lại giá trị giải trí cao nhưng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật từ phân loại hình kinh doanh, thủ tục giấy phép đến chế tài xử phạt. Việc nắm rõ và thực hiện đúng các quy định sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn, tránh rủi ro và phát triển bền vững.
Bài viết được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp và phân tích dựa trên các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện kinh doanh hoạt động DJ tại cửa hàng ăn uống. Qua đó, cung cấp góc nhìn hệ thống và những lưu ý thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư chủ động trong việc triển khai hoạt động kinh doanh và tuân thủ đúng quy định pháp luật kể từ năm 2026.
Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về điều kiện kinh doanh y tế, thủ tục cấp phép hoạt động, giấy phép hành nghề, hoặc xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành cơ sở y tế, Quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được hỗ trợ kịp thời, chính xác và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp – đầu tư dưới đây:
- Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi;
- Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp;
……….
Xem thêm: CẬP NHẬT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN VỐN ĐIỀU LỆ ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐA CẤP TỪ NĂM 2026