PHÂN TÍCH NGHỊ ĐỊNH 05/2025/NĐ-CP VÀ CÁC NGHĨA VỤ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Nghị định 05/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 06/01/2025, hiệu lực cùng ngày) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2020. Nghị định tập trung cải cách thủ tục hành chính, nâng ngưỡng công suất một số loại hình sản xuất, bổ sung phân cấp thẩm quyền, làm rõ định nghĩa chất thải/phát thải, và điều chỉnh danh mục dự án nhóm I/II (Phụ lục III, IV) nhằm giảm đối tượng phải thực hiện ĐTM đầy đủ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất (sản xuất công nghiệp, chế biến, kim loại, hóa chất, giấy, thực phẩm, dệt nhuộm…), nghị định mang tính “cắt giảm thủ tục” rõ rệt: nhiều dự án sản xuất quy mô vừa và nhỏ không còn phải lập ĐTM đầy đủ nếu không có yếu tố nhạy cảm môi trường hoặc đã đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung. Tuy nhiên, vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt giấy phép môi trường (GPMT) và báo cáo định kỳ.

1. Đối tượng phải thực đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Dựa trên Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các Phụ lục sửa đổi tại Nghị định 05/2025/NĐ-CP, nghĩa vụ của doanh nghiệp được phân định như sau:
- Nhóm I (Phụ lục III sửa đổi):Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao. Bắt buộc thực hiện ĐTM.
- Nhóm II (Phụ lục IV sửa đổi):Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Thực hiện ĐTM nếu có các yếu tố nhạy cảm về môi trường.
- Nhóm III (Phụ lục V sửa đổi):Các dự án ít có nguy cơ tác động xấu. Không phải lập ĐTM (chỉ thực hiện cấp Giấy phép môi trường hoặc Đăng ký môi trường tùy quy mô).
2. Những điểm mới quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp sản xuất

a. Thay đổi ngưỡng công suất – Giảm gánh nặng hành chính
Nghị định sửa đổi Phụ lục II (danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường). Nhiều ngành sản xuất được nâng ngưỡng công suất tại cột 3, 4, 5:
- Ví dụ: Sản xuất vải/dệt nhuộm, hóa chất cơ bản, kim loại, giấy, thủy tinh, điện tử…
- Kết quả: Doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa (SME) có thể không còn thuộc nhóm phải lập ĐTMnếu công suất dưới ngưỡng mới.
Lưu ý quan trọng:
- Nếu mở rộng ≥ 30%công suất dẫn đến gia tăng tác động xấu → vẫn phải đánh giá lại ĐTM (Điều 27 sửa đổi).
- Dự án trong khu sản xuất tập trung phải đấu nối nước thải tập trung (trừ trường hợp đặc biệt).
b. Phân cấp thẩm quyền thẩm định ĐTM (Điều 26a mới)
Trước đây thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường → nay UBND cấp tỉnh được phân cấp thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường cho 07 nhóm dự án, trong đó có nhiều dự án sản xuất trong khu công nghiệp/cụm công nghiệp (trừ dự án liên tỉnh, vùng biển chưa xác định, xử lý chất thải nguy hại quy mô lớn). → Doanh nghiệp sản xuất địa phương được giải quyết thủ tục nhanh hơn tại Sở TN&MT tỉnh.
c. Tham vấn trong ĐTM (sửa Điều 26)
- Bổ sung Phụ lục VIa(mẫu nội dung tham vấn) và Phụ lục VIb (phiếu lấy ý kiến cá nhân).
- Phải niêm yết báo cáo ĐTM tại UBND cấp xã, đăng tải điện tử, tổ chức họp lấy ý kiến cộng đồng.
- Dự án xả nước thải ≥ 10.000 m³/ngày hoặc khí thải ≥ 200.000 m³/giờ phải tham vấn thêm tỉnh liền kề và chuyên gia. → Doanh nghiệp sản xuất phải chuẩn bị tài liệu minh bạch, dễ hiểu để tránh khiếu nại từ dân.
d. Giấy phép môi trường và báo cáo đề xuất
Sửa đổi mẫu báo cáo:
- Phụ lục VIII: Dùng cho dự án đã có quyết định phê duyệt ĐTM.
- Phụ lục IX: Dùng cho dự án nhóm II không phải ĐTM và nhóm III.
- Phụ lục X: Dùng cho cơ sở đang hoạt động.
- Doanh nghiệp sản xuất phải nêu rõ: công nghệ sản xuất, nguyên liệu/phế liệu nhập khẩu, công trình xử lý nước thải – khí thải – chất thải rắn, kế hoạch quan trắc tự động/liên tục (nếu thuộc ngưỡng).
- Thời điểm nộp: Sau khi hoàn thành công trình xử lý chất thải (đối với dự án có ĐTM).
e. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (Điều 31)
Bắt buộc 3–6 tháng (có thể gia hạn), phải quan trắc và báo cáo kết quả trước khi chính thức vận hành. Đây là điểm mới rất quan trọng với nhà máy sản xuất.
3. Quy trình thực hiện và Nghĩa vụ báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dưới đây là bảng tóm tắt quy trình thực hiện ĐTM và nghĩa vụ báo cáo kèm căn cứ pháp lý cụ thể (đã cập nhật theo Nghị định 05/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 06/01/2025).
Bảng 1: Quy trình thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
| Bước | Mô tả chi tiết | Căn cứ pháp lý |
| 1. Lập Báo cáo ĐTM | Chủ dự án (doanh nghiệp sản xuất) lập Báo cáo ĐTM theo mẫu quy định, mô tả công nghệ sản xuất, nguồn thải, biện pháp xử lý, chương trình giám sát môi trường. | Điều 31 Luật BVMT 2020; Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| 2. Tham vấn cộng đồng & các bên liên quan | – Đối tượng: Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp; UBND xã, MTTQ xã; Ban quản lý KCN/CCN.
– Hình thức: Họp trực tiếp + lấy ý kiến văn bản + đăng tải điện tử. – Thời hạn: 15 ngày (nhóm I), 10 ngày (nhóm II). – Nội dung & mẫu: Phụ lục VIa, VIb ban hành kèm Nghị định. |
Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP |
| 3. Nộp hồ sơ thẩm định | Nộp hồ sơ (Báo cáo ĐTM + biên bản tham vấn + tài liệu liên quan) đến cơ quan thẩm định (Bộ TN&MT hoặc UBND tỉnh theo phân cấp). | Điều 35 Luật BVMT 2020; Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| 4. Thẩm định & phê duyệt | Cơ quan thẩm định tổ chức hội đồng thẩm định, phê duyệt kết quả ĐTM (Quyết định phê duyệt). | Điều 36 Luật BVMT 2020; Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| 5. Thực hiện biện pháp BVMT & vận hành thử nghiệm | Thực hiện các công trình xử lý chất thải theo ĐTM đã phê duyệt; vận hành thử nghiệm đồng thời với vận hành dự án. | Điều 37 Luật BVMT 2020; Điều 28 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| 6. Nộp hồ sơ xin Giấy phép môi trường (GPMT) | Nộp sau khi hoàn thành toàn bộ dự án/phân kỳ/công trình xử lý chất thải (đối với dự án phải ĐTM). | Khoản 2 Điều 43 Luật BVMT 2020 được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP); Phụ lục VIII |
Lưu ý phân cấp thẩm quyền (mới): UBND cấp tỉnh được thẩm định ĐTM và cấp GPMT cho 7 nhóm dự án thuộc thẩm quyền Bộ TN&MT (dự án đầu tư công, chăn nuôi, giết mổ, chuyển đổi đất lúa, dự án trong KCN/CCN không thuộc loại nguy cơ cao, thủy điện nhỏ…). Căn cứ: Điều 26a Nghị định 08/2022/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
Bảng 2: Nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp sản xuất (sau khi có ĐTM & GPMT)
| Nghĩa vụ | Chi tiết thực hiện | Căn cứ pháp lý |
| Tích hợp ĐTM vào GPMT | Toàn bộ nội dung ĐTM phải được tích hợp vào Giấy phép môi trường (mẫu Phụ lục VIII). | Điều 40 Luật BVMT 2020; khoản 15 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP (Phụ lục VIII) |
| Báo cáo định kỳ công tác BVMT | Báo cáo 6 tháng/lần (trước ngày 15/01 và 15/07 hàng năm) hoặc đột xuất về kết quả quan trắc, xử lý chất thải, thực hiện cam kết ĐTM. | Điều 48 Luật BVMT 2020; điểm d khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP) |
| Báo cáo thay đổi | Thay đổi công suất, công nghệ, loại/phát sinh chất thải nguy hại → báo cáo ngay trong báo cáo định kỳ hoặc đề nghị điều chỉnh GPMT. | Khoản 4 Điều 37 Luật BVMT 2020; Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| Quan trắc & lưu trữ | – Hệ thống xử lý nước thải ≥50 m³/ngày: lắp đồng hồ đo, nhật ký vận hành (lưu 2 năm). – Áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) theo lộ trình (đặc biệt doanh nghiệp Phụ lục II). | Điều 41 Luật BVMT 2020; Nghị định 05/2025/NĐ-CP (quy định về quan trắc tự động) |
| Báo cáo vận hành thử nghiệm | Nộp kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước khi vận hành chính thức. | Điều 28 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
4. Rủi to pháp lý doanh nghiệp sản xuất cần lưu ý
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường). Dưới đây là bảng phân tích chi tiết các rủi ro pháp lý phổ biến nhất đối với doanh nghiệp sản xuất (sản xuất công nghiệp, chế biến, kim loại, hóa chất, giấy, thực phẩm, dệt nhuộm…).
| Vi phạm | Mô tả chi tiết rủi ro cho doanh nghiệp sản xuất | Căn cứ pháp lý | Hậu quả điển hình |
| Không lập ĐTM khi thuộc đối tượng (nhóm I hoặc nhóm II có yếu tố nhạy cảm) | Doanh nghiệp sản xuất thuộc Phụ lục II, III, IV (sửa đổi) mà không lập ĐTM → không được cấp GPMT, không được vận hành hợp pháp. Thường gặp ở dự án mở rộng công suất hoặc thay đổi công nghệ. | – Điều 28 Luật BVMT 2020 (đối tượng phải ĐTM).
– Phụ lục III, IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP). – Khoản 9 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP (trường hợp phải lập lại ĐTM khi thay đổi). |
– Không được cấp GPMT → buộc dừng hoạt động.
– Phạt hành chính (áp dụng tương đương vi phạm thủ tục môi trường). – Đình chỉ hoạt động, buộc khắc phục và lập ĐTM bổ sung. |
| Vận hành dự án/cơ sở khi chưa có Giấy phép môi trường (GPMT) | Doanh nghiệp sản xuất đã đi vào vận hành thử nghiệm hoặc vận hành chính thức mà chưa nộp hồ sơ GPMT (đặc biệt dự án phải ĐTM). Đây là vi phạm phổ biến nhất hiện nay. | – Điều 42, 43 Luật BVMT 2020 (bắt buộc có GPMT trước vận hành).
– Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (xử phạt không có GPMT). |
– Phạt tiền:
• Cấp huyện: 30–35 triệu đồng • Cấp tỉnh: 150–170 triệu đồng • Cấp Bộ: 200–220 triệu đồng (mức phạt áp dụng cho tổ chức = gấp 2 lần cá nhân). – Đình chỉ hoạt động nguồn phát thải 03–06 tháng. – Buộc khắc phục hậu quả, tước quyền sử dụng GPMT (nếu có). |
| Không thực hiện đúng nội dung ĐTM đã phê duyệt hoặc nội dung GPMT (không xử lý thải, không quan trắc, không vận hành thử nghiệm…) | Doanh nghiệp sản xuất có hệ thống xử lý thải nhưng không vận hành đúng, không lắp đồng hồ đo, không lưu nhật ký vận hành ≥2 năm. | – Điều 40, 41 Luật BVMT 2020.
– Điều 11 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (vi phạm quy định về GPMT). – Điều 28 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (vận hành thử nghiệm). |
– Phạt 25–200 triệu đồng (tùy cấp thẩm quyền và mức độ).
– Đình chỉ hoạt động 03–06 tháng. – Buộc tháo dỡ công trình xử lý thải nếu vi phạm nghiêm trọng. – Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây ô nhiễm nghiêm trọng (Điều 235–236 BLHS 2015). |
| Không báo cáo định kỳ công tác BVMT hoặc báo cáo sai sự thật | Không nộp báo cáo 6 tháng/lần (15/01 & 15/07) hoặc khai báo sai kết quả quan trắc, lượng thải. | – Điều 48 Luật BVMT 2020.
– Điểm d khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP). |
– Phạt 10–20 triệu đồng (cấp huyện) đến 15–20 triệu đồng (cấp Bộ).
– Không được gia hạn/điều chỉnh GPMT. – Tạm dừng hoạt động đến khi nộp báo cáo đúng. |
| Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ, loại chất thải mà không khai báo điều chỉnh GPMT | Tăng công suất sản xuất, thay đổi dây chuyền hoặc phát sinh chất thải nguy hại mới mà không làm thủ tục điều chỉnh. | – Khoản 4 Điều 37 Luật BVMT 2020.
– Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP. – Nghị định 05/2025/NĐ-CP (yêu cầu điều chỉnh khi thay đổi). |
– Phạt 25–200 triệu đồng (Điều 11 NĐ 45/2022).
– Buộc dừng hoạt động phần thay đổi. – Phải lập lại ĐTM hoặc điều chỉnh GPMT muộn (tăng chi phí). |
| Gây ô nhiễm thực tế (xả thải vượt quy chuẩn, không xử lý chất thải nguy hại) | Nước thải, khí thải, chất thải nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. | – Điều 41 Luật BVMT 2020 (yêu cầu không xả vượt quy chuẩn). – Các điều khoản tương ứng Nghị định 45/2022/NĐ-CP (Điều 7, 8, 9… về xả thải). | – Phạt từ 50–500 triệu đồng (tùy loại thải và mức độ vượt).
– Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu ô nhiễm nghiêm trọng. – Buộc bồi thường thiệt hại dân sự + truy cứu hình sự. |
Lưu ý quan trọng:
- Nghị định 48/2026/NĐ-CP (ban hành 29/01/2026) bổ sung quy định về tích hợp/chia tách GPMT và điều chỉnh khi thay đổi quy mô, nhưng không thay đổi mức xử phạt (vẫn áp dụng Nghị định 45/2022/NĐ-CP).
- Mức phạt trên áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp). Cá nhân vi phạm (người đại diện pháp luật) có thể bị phạt bổ sung.
- Ngoài phạt hành chính, doanh nghiệp còn đối mặt với: không được vay vốn ngân hàng, không tham gia đấu thầu, thu hồi GPMT, trách nhiệm bồi thường môi trườngvà ảnh hưởng uy tín kinh doanh.
Trên đây là các nội dung được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp và phân tích dựa trên quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường cùng các định hướng chính sách liên quan (Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành), nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất có cái nhìn đầy đủ, rõ ràng và thực tiễn hơn về đối tượng, quy trình thực hiện, nghĩa vụ báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cùng các rủi ro pháp lý cần lưu ý.
Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến Đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường (GPMT), báo cáo định kỳ, quan trắc môi trường, cũng như các nghĩa vụ tài chính – pháp lý khác của doanh nghiệp sản xuất, Quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết.
Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp – đầu tư – môi trường dưới đây:
- Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh, Giấy phép môi trường;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ ĐTM, GPMT tại cơ quan có thẩm quyền (Bộ TN&MT, UBND tỉnh);
- Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi công suất, công nghệ hoặc sau khi được phê duyệt ĐTM;
- Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp về tuân thủ môi trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu thủ tục hành chính.
……
Xem thêm: BÃI BỎ THUẾ KHOÁN TỪ NĂM 2026: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH.