NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI NỘP THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP? HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CĂN CỨ PHÁP LÝ NĂM 2026
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế quan trọng mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần nắm rõ khi sử dụng đất không thuộc nhóm đất nông nghiệp. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế giúp tránh sai sót, phát sinh nợ thuế, phạt chậm nộp hoặc các rủi ro pháp lý khác. Dưới đây là phân tích chi tiết, đầy đủ căn cứ pháp lý.

1. Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà người có quyền sử dụng đất hoặc đang thực tế sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp. Đây là loại thuế trực thu, được thu thống nhất trên toàn quốc nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ pháp lý quy định thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011).
- Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Các văn bản liên quan khác: Luật Đất đai 2024, Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung), các Thông tư của Bộ Tài chính và các Nghị định sửa đổi, bổ sung (nếu có) áp dụng đến năm 2026.
3. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Căn cứ tính thuế)

Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các nhóm đất thuộc diện phải nộp thuế bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị (đất thổ cư).
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
- Đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác;
- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…);
- Đất khai thác, chế biến khoáng sản;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Lưu ý quan trọng: Chỉ khi đất thuộc một trong các nhóm trên và được sử dụng thực tế phù hợp thì mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
4. Người nộp thuế – Đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
Các quy định cụ thể về người nộp thuế:
- Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ hoặc Sổ hồng/Sổ đỏ): Người đang thực tế sử dụng đất là người nộp thuế (Khoản 2 Điều 4).
- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư: Người thuê đất là người nộp thuế.
- Trường hợp cho thuê đất theo hợp đồng dân sự: Người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định thì người có quyền sử dụng đất (bên cho thuê) là người nộp thuế.
- Trường hợp đất đang có tranh chấp nhưng đã có Giấy chứng nhận: Trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không được coi là căn cứ để giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Nhiều người cùng sử dụng một thửa đất: Người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng sử dụng.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất dẫn đến hình thành pháp nhân mới: Pháp nhân mới là người nộp thuế.
5. Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Miễn thuế theo quy định)

Theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh thuộc các trường hợp sau không chịu thuế:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng…);
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh;
- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, một số trường hợp còn được miễn, giảm thuế theo quy định riêng (hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đất bị thiệt hại do thiên tai…).
6. Thời hạn nộp thuế và hồ sơ khai thuế (Cập nhật 2026)
- Năm đầu tiên: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế.
- Các năm tiếp theo: Nộp một lần trong năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai theo mẫu quy định (Mẫu 01/TK-SDDPNN, 02/TK-SDDPNN…) kèm bản sao Giấy chứng nhận và giấy tờ chứng minh miễn, giảm thuế (nếu có).
7. Lưu ý thực tiễn quan trọng
- Đất thổ cư đã có sổ đỏ vẫn phải nộp thuế hàng năm (trừ trường hợp thuộc diện miễn thuế).
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, nghĩa vụ thuế thay đổi theo quy định mới.
- Chậm nộp thuế sẽ bị tính tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp cần hạch toán chi phí thuế này vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trên đây là các nội dung được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp và phân tích dựa trên quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành, nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn đầy đủ và rõ ràng hơn về đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến thuế, doanh nghiệp và nghĩa vụ tài chính, Quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết.
Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp – đầu tư dưới đây:
- Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi;
- Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp;
……
Xem thêm: BÃI BỎ THUẾ KHOÁN TỪ NĂM 2026: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH.