NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ ỐM: QUYỀN LỢI, CHẾ ĐỘ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CHI TIẾT 2026

Trong quá trình lao động, người lao động không thể tránh khỏi những lúc ốm đau, bệnh tật. Để bảo vệ thu nhập và quyền lợi hợp pháp, pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng chế độ nghỉ ốm, mức hưởng lương và quyền lợi bảo hiểm xã hội (BHXH). Việc nắm vững các quy định này giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ.
Bài viết này phân tích chi tiết về chế độ nghỉ ốm hưởng lương, điều kiện áp dụng, thời gian nghỉ, mức hưởng, hồ sơ thủ tục, trách nhiệm của người sử dụng lao động, cùng các ví dụ minh họa, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (Sửa đổi – Bổ sung);
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
1. Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì?
Nghỉ ốm hưởng BHXH là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ phải nghỉ việc do ốm đau, bệnh tật, tai nạn ngoài lao động hoặc phục hồi chức năng lao động sau tai nạn nghề nghiệp/bệnh nghề nghiệp. Khoản bù đắp này được cơ quan BHXH chi trả, thay cho phần lương mà người lao động không nhận từ doanh nghiệp.
2. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Theo Điều 42 Luật BHXH 2024, người lao động tham gia BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện sẽ được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau :
- Điều trị khi mắc bệnh thông thường, không phải bệnh nghề nghiệp.
- Điều trị khi bị tai nạn ngoài lao động.
- Điều trị khi bị tai nạn trên đường đi làm hoặc về nhà theo tuyến đường và thời gian hợp lý.
- Điều trị, phục hồi chức năng sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn ngoài lao động.
- Hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể.
- Chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm.
Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau nếu: tự gây thương tích, sử dụng chất ma túy trái phép, nghỉ trùng thời gian hưởng chế độ khác như nghỉ thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi, hoặc hưởng nguyên lương theo thỏa thuận khác.

3. Thời gian nghỉ ốm
3.1. Nghỉ ốm theo điều kiện lao động
| Điều kiện làm việc | Thời gian nghỉ tối đa (ngày/năm) |
|---|---|
| Lao động bình thường | 30 ngày (<15 năm đóng BHXH), 40 ngày (15–30 năm), 60 ngày (>30 năm) |
| Lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn | 40 ngày (<15 năm), 50 ngày (15–30 năm), 70 ngày (>30 năm) |
Nếu hết thời hạn trên mà vẫn cần điều trị bệnh dài ngày theo danh mục Bộ Y tế ban hành, người lao động tiếp tục hưởng chế độ ốm đau theo mức quy định.

3.2. Chăm sóc con ốm
- Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm.
- Con từ 3–7 tuổi: tối đa 15 ngày/năm.
- Nếu cả cha và mẹ tham gia BHXH bắt buộc, thời gian nghỉ sẽ tính cho mỗi người riêng .
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau
4.1. Căn cứ tính trợ cấp ốm đau là tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất trước khi nghỉ việc.
4.2. Mức hưởng:
- 75% tiền lương cho các trường hợp thông thường (Điều 43, 44);
- Nếu nghỉ dài ngày:
- 65% nếu đóng BHXH ≥30 năm;
- 55% nếu đóng BHXH 15–30 năm;
- 50% nếu đóng BHXH <15 năm;
- Nếu nghỉ nội trú dài ngày (Điều 43 khoản 2): 100% tiền lương đóng BHXH.
4.3. Mức hưởng một ngày nghỉ = trợ cấp theo tháng ÷ 24 ngày.
- Nghỉ nửa ngày: tính bằng nửa mức một ngày;
- Nghỉ dưới nửa ngày: tính là nửa ngày;
- Nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày: tính là một ngày .
5. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
- Người nghỉ ốm ≥30 ngày/năm và sức khỏe chưa hồi phục trong 30 ngày sau khi kết thúc thời gian nghỉ ốm được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày/năm.
- Thời gian nghỉ liên tục tính cả ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.
- Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, tối đa:
- 10 ngày: bệnh dài ngày;
- 7 ngày: sau phẫu thuật;
- 5 ngày: các trường hợp khác.
- Mức hưởng một ngày dưỡng sức = 30% mức tham chiếu.
6. Nghỉ ốm đau hưởng nguyên lương
Ngoài chế độ BHXH, một số hợp đồng lao động hoặc quy chế doanh nghiệp cho phép nghỉ ốm 100% lương. Áp dụng nếu nghỉ trùng ngày phép năm hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. Thời gian nghỉ theo quy định nội bộ, thường không vượt quá số ngày phép hàng năm (12–16 ngày/năm).
Ví dụ: Lao động nghỉ 2 ngày do ốm và công ty áp dụng chế độ nghỉ hưởng nguyên lương, người lao động sẽ nhận đủ 100% lương cho 2 ngày nghỉ này.

Kết luận
Nghỉ ốm là quyền lợi hợp pháp của người lao động. Pháp luật bảo vệ thu nhập thông qua BHXH và khuyến khích doanh nghiệp xây dựng quy chế nghỉ hợp lý. Hiểu đúng điều kiện, thời gian nghỉ, mức hưởng, thủ tục hồ sơ giúp cả người lao động và doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ minh bạch, hạn chế tranh chấp.
Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực dân sự, bao gồm:
- Tư vấn pháp lý về lao động, tranh chấp hợp đồng lao động
- Tư vấn mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng lao động
- Tư vấn phương án giải quyết hợp đồng lao động đảm bảo quyền lợi khách hàng.
—
Xem thêm: BẢNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG MỚI NHẤT NĂM 2026 – HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý