NGHỈ THAI SẢN CÓ ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG KHÔNG? CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT NĂM 2026

Nghỉ thai sản là một trong những chế độ an sinh xã hội quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời kỳ mang thai, sinh con và chăm sóc con nhỏ. Đây không chỉ là quyền lợi dành riêng cho lao động nữ mà còn là cơ chế pháp lý thể hiện chính sách nhân văn của Nhà nước trong việc bảo vệ sức khỏe người mẹ, trẻ em và bảo đảm sự ổn định việc làm cho người lao động.
Trong thực tế, không ít người lao động vẫn còn nhầm lẫn giữa “lương” do doanh nghiệp trả và “trợ cấp thai sản” do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả; đồng thời chưa nắm rõ điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, các khoản trợ cấp cũng như trách nhiệm của người sử dụng lao động trong thời gian thai sản.
Qua bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng sẽ tổng hợp và phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến chế độ thai sản theo Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Dân số 2025; đồng thời làm rõ các quyền lợi mà người lao động được hưởng trong thời kỳ thai sản, trách nhiệm của doanh nghiệp cũng như những lưu ý pháp lý quan trọng cần đặc biệt quan tâm trong năm 2026.
1. Nghỉ thai sản có được hưởng lương không?
Đây là vấn đề được rất nhiều người lao động quan tâm khi chuẩn bị nghỉ sinh con.
Theo quy định hiện hành, người lao động nghỉ thai sản vẫn được hưởng thu nhập trong thời gian nghỉ. Tuy nhiên, khoản tiền này không phải là tiền lương do doanh nghiệp trả trực tiếp mà là chế độ trợ cấp thai sản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Cụ thể, khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng chế độ thai sản hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, nếu người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ và đáp ứng điều kiện hưởng thai sản thì trong thời gian nghỉ sinh vẫn được nhận khoản trợ cấp tương đương 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Ví dụ: Nếu người lao động có mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ là 12 triệu đồng/tháng thì mức trợ cấp thai sản mỗi tháng cũng tương ứng khoảng 12 triệu đồng. Điều cần lưu ý:
- Đây là khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả;
- Doanh nghiệp không có nghĩa vụ trả lương cho những ngày người lao động nghỉ thai sản;
- Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính hưởng các chế độ khác về sau như:
- Chế độ hưu trí;
- Chế độ tử tuất;
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Tính thâm niên công tác theo quy định.
Đây là cơ chế quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động nữ trong quá trình tham gia lao động và sinh con.
2. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định pháp luật năm 2026
Một trong những thay đổi đáng chú ý nhất từ ngày 01/7/2026 là việc điều chỉnh thời gian nghỉ thai sản theo Luật Dân số 2025. Theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025, lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản như sau:
(1) Đối với lao động nữ

- Sinh con thứ nhất: Nghỉ 06 tháng;
- Sinh con thứ hai: Nghỉ 07 tháng;
- Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng;
- Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Đây là điểm mới rất đáng chú ý vì trước đây pháp luật chỉ quy định thống nhất thời gian nghỉ thai sản 06 tháng cho mọi trường hợp sinh con.
Việc tăng thời gian nghỉ lên 07 tháng đối với trường hợp sinh con thứ hai được xem là chính sách hỗ trợ dân số và tạo điều kiện tốt hơn cho phụ nữ chăm sóc sức khỏe sau sinh.
Tuy nhiên cần lưu ý:
- Quy định nghỉ 07 tháng chỉ áp dụng đối với trường hợp sinh con từ ngày 01/7/2026 trở đi;
- Các trường hợp sinh trước thời điểm này vẫn áp dụng quy định cũ.
(2) Đối với lao động nam có vợ sinh con
Không chỉ lao động nữ, pháp luật hiện hành cũng mở rộng quyền lợi thai sản cho lao động nam. Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025:
- Vợ sinh con thứ nhất: Lao động nam được nghỉ 05 ngày làm việc;
- Vợ sinh con thứ hai: Được nghỉ 10 ngày làm việc;
- Trường hợp sinh đôi hoặc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì thời gian nghỉ được tăng thêm theo quy định.
Quy định này nhằm tạo điều kiện để người chồng có thời gian chăm sóc vợ và con trong giai đoạn sau sinh, đồng thời góp phần chia sẻ trách nhiệm gia đình.
3. Các khoản tiền và chế độ đãi ngộ người lao động được hưởng khi nghỉ thai sản
Ngoài khoản trợ cấp thai sản hằng tháng, người lao động còn có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(1) Trợ cấp thai sản hằng tháng
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ.
Nếu người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân của các tháng đã đóng.

Khoản trợ cấp này được chi trả trong toàn bộ thời gian nghỉ thai sản theo quy định.
(2) Trợ cấp một lần khi sinh con
Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con.
Trong trường hợp mức lương cơ sở được điều chỉnh từ ngày 01/7/2026 thì khoản trợ cấp này cũng sẽ thay đổi tương ứng. Đây là khoản hỗ trợ thêm nhằm giúp người lao động trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình sinh con và chăm sóc trẻ sơ sinh.
(3) Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản mà sức khỏe chưa phục hồi, người lao động có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày tùy từng trường hợp.
Mức hưởng cho mỗi ngày nghỉ bằng 30% mức tham chiếu.
Chế độ này thường áp dụng đối với các trường hợp:
- Sinh khó;
- Sinh mổ;
- Sinh nhiều con;
- Sức khỏe yếu sau sinh;
- Có xác nhận cần nghỉ dưỡng sức theo quy định.
4. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản
Không phải mọi trường hợp nghỉ sinh con đều đương nhiên được hưởng chế độ thai sản. Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động phải đáp ứng điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Cụ thể:
(1) Lao động nữ sinh con
Phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
(2) Trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế
Nếu người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần đóng đủ 03 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Đây là quy định nhân văn nhằm bảo vệ những trường hợp mang thai nguy cơ cao hoặc sức khỏe không bảo đảm.
(3) Lao động nam có vợ sinh con
Lao động nam được hưởng chế độ thai sản nếu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm vợ sinh con.
(4) Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước khi sinh
Đây là nội dung rất nhiều người lao động chưa nắm rõ.
Theo quy định hiện hành: Dù đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con, người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội.
Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp nghỉ việc trước sinh hoặc doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp (Người sử dụng lao động)
Pháp luật lao động hiện hành đặt ra nhiều nghĩa vụ bắt buộc đối với người sử dụng lao động nhằm bảo vệ lao động nữ mang thai và nuôi con nhỏ.
Theo Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trừ trường hợp:
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có trách nhiệm:
- Bảo đảm việc làm cũ khi người lao động quay trở lại làm việc;
- Nếu công việc cũ không còn thì phải bố trí công việc khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản;
- Hỗ trợ người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng chế độ thai sản;
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ đúng thời hạn.
Việc doanh nghiệp gây khó khăn, ép người lao động nghỉ việc hoặc cắt giảm quyền lợi vì lý do mang thai có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc phát sinh trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.
6. Người lao động có được đi làm sớm khi chưa hết thời gian thai sản không?
Theo khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có thể đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã nghỉ ít nhất 04 tháng sau khi sinh;
- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không ảnh hưởng đến sức khỏe;
- Được người sử dụng lao động đồng ý.
Trong trường hợp này, người lao động:
- Vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian chưa nghỉ hết;
- Đồng thời được doanh nghiệp trả lương cho những ngày làm việc thực tế
Đây là quy định linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu của người lao động trong một số trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được ép buộc lao động nữ quay trở lại làm việc sớm trái ý muốn hoặc cắt giảm quyền lợi thai sản.
7. Các trường hợp đặc biệt vẫn được hưởng chế độ thai sản
Ngoài trường hợp sinh con thông thường, pháp luật còn quy định nhiều trường hợp đặc biệt vẫn được hưởng chế độ thai sản.
(1) Sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu
Theo Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người lao động được nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 10 ngày đến 50 ngày tùy theo tuổi thai.
Thời gian nghỉ cụ thể căn cứ vào chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh.
(2) Mang thai hộ và nhờ mang thai hộ
Pháp luật hiện hành công nhận và bảo vệ quyền lợi của cả:
- Người mang thai hộ;
- Người nhờ mang thai hộ.
Cả hai chủ thể đều có thể được hưởng chế độ thai sản theo điều kiện luật định.
(Điều 50, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(3) Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Quy định này nhằm bảo đảm trẻ em được chăm sóc đầy đủ trong giai đoạn đầu đời.
8. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện chế độ thai sản năm 2026
Để bảo đảm quyền lợi của mình, người lao động cần lưu ý:
- Quy định nghỉ thai sản 07 tháng chỉ áp dụng đối với trường hợp sinh con từ ngày 01/7/2026;
- Nên chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản sớm để tránh chậm thời gian giải quyết. Hồ sơ có thể nộp thông qua doanh nghiệp hoặc trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp;
- Thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội;
- Doanh nghiệp không được cắt giảm quyền lợi, gây áp lực hoặc ép người lao động đi làm sớm;
- Người lao động nên lưu giữ đầy đủ giấy tờ khám thai, giấy chứng sinh, giấy ra viện và hồ sơ y tế liên quan.
Ngoài ra, nếu phát sinh tranh chấp liên quan đến việc từ chối giải quyết chế độ thai sản, chậm chi trả hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người lao động có quyền:
- Khiếu nại đến cơ quan cơ quan có thẩm quyền;
- Khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật lao động và tố tụng dân sự.
Có thể thấy, chế độ thai sản theo quy định pháp luật năm 2026 đã có nhiều thay đổi theo hướng mở rộng quyền lợi và tăng cường cơ chế bảo vệ người lao động, đặc biệt là lao động nữ trong thời kỳ mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ.
Việc được hưởng trợ cấp thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, kéo dài thời gian nghỉ trong một số trường hợp, bảo đảm quyền quay trở lại làm việc cũng như bổ sung các cơ chế bảo vệ lao động nữ cho thấy chính sách an sinh xã hội ngày càng hoàn thiện và nhân văn hơn.
Bài viết trên được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp, phân tích từ các quy định pháp luật hiện hành nhằm cung cấp góc nhìn tổng quan và những lưu ý pháp lý quan trọng giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ cũng như các chế độ đãi ngộ trong thời kỳ thai sản; đồng thời chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tham gia quan hệ lao động.
Trong trường hợp Quý khách còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể liên quan đến chế độ thai sản, điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động hoặc các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện chế độ cho người lao động, Quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được hỗ trợ kịp thời, chính xác và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực lao động, bao gồm:
- Tư vấn pháp lý về lao động, tranh chấp hợp đồng lao động
- Tư vấn mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng lao động
- Tư vấn phương án giải quyết hợp đồng lao động đảm bảo quyền lợi khách hàng;
…………….
Xem thêm: BẢNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG MỚI NHẤT NĂM 2026 – HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý