DI CHÚC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP 2026

DI CHÚC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP 2026

DI CHÚC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP 2026
DI CHÚC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP 2026

1. Di chúc là gì? Ai có quyền lập di chúc? Quyền của người lập di chúc?

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Người lập di chúc

  1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
  2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Người lập di chúc có quyền sau đây

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. 

2. Hình thức của di chúc và điều kiện để di chúc hợp pháp

Căn cứ theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Như vậy, hình thức của di chúc được chia thành hai loại:

  • Di chúc được lập thành văn bản.
  • Di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản theo quy định tại Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm: 

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

*Di chúc miệng theo quy định tại Điều 628 Bộ luật dân sự 2015

  1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
  2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Theo đó, pháp luật dân sự không quy định cụ thể về di chúc viết tay. Tuy nhiên, căn cứ vào các loại di chúc bằng văn bản như trên và theo cách hiểu thông thường thì di chúc viết tay là di chúc không được công chứng hoặc chứng thực.

Căn cứ theo các loại di chúc bằng văn bản và lý giải về di chúc viết tay thì có thể thấy Bộ luật Dân sự cho phép cá nhân được lập di chúc viết tay (gồm 02 loại, đó là di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc bằng văn bản không có người làm chứng).

3. Di chúc hợp pháp khi nào?

Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015

  1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

          a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

          b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP
ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC VIẾT TAY ĐƯỢC HỢP PHÁP

5. Điều kiện để di chúc viết tay được xem là hợp pháp

a, Điều kiện đối với người lập di chúc

Người lập di chúc viết tay, không có công chứng hoặc chứng thực, phải đáp ứng các điều kiện về năng lực và ý chí khi lập di chúc, cụ thể:

Thứ nhất, người lập di chúc phải từ đủ 15 tuổi trở lên. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, việc lập di chúc chỉ hợp pháp nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc, theo khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ hai, tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.

Thứ ba, việc lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

b, Điều kiện về nội dung của di chúc

Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật và không được trái đạo đức xã hội.

Một bản di chúc hợp pháp cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên của cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản;
  • Thông tin về di sản để lại và địa điểm có di sản.

Ngoài các nội dung nêu trên, người lập di chúc có thể ghi thêm những nội dung khác tùy theo ý chí của mình.

Di chúc không được viết tắt hoặc sử dụng ký hiệu. Nếu di chúc có nhiều trang thì từng trang phải được đánh số thứ tự và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp trong di chúc có nội dung bị tẩy xóa hoặc sửa chữa, người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh vị trí bị tẩy xóa, sửa chữa đó.

c, Điều kiện về hình thức của di chúc

Hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật. Đối với di chúc viết tay, cần phân biệt hai trường hợp sau:

  • Trường hợp di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự mình viết toàn bộ nội dung di chúc và ký vào bản di chúc.
  • Trường hợp di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Di chúc phải có ít nhất 02 người làm chứng.

Về nguyên tắc, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ các trường hợp sau:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền hoặc nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
  • Người chưa thành niên, tức người chưa đủ 18 tuổi;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Khi lập di chúc có người làm chứng, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Sau đó, những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và cùng ký vào bản di chúc.

Di chúc công chứng và di chúc viết tay có giá trị pháp lý như nhau không?
Di chúc công chứng và di chúc viết tay có giá trị pháp lý như nhau không?

6. Di chúc công chứng và di chúc viết tay có giá trị pháp lý như nhau không?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng và di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Từ quy định này có thể hiểu rằng, di chúc viết tay không đương nhiên có giá trị pháp lý thấp hơn di chúc được công chứng hoặc chứng thực. Nếu di chúc viết tay đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể lập di chúc, nội dung và hình thức theo quy định pháp luật thì vẫn được công nhận là di chúc hợp pháp.

Nói cách khác, pháp luật dân sự không phân biệt giá trị pháp lý giữa di chúc viết tay và di chúc có công chứng, chứng thực. Cả hai đều là căn cứ thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Trên thực tế, di chúc được công chứng hoặc chứng thực thường có lợi thế hơn ở khía cạnh chứng minh, vì đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận tại thời điểm lập di chúc. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là di chúc viết tay có giá trị thấp hơn. Trong nhiều trường hợp, di chúc viết tay vẫn có thể được chứng minh tính hợp pháp thông qua chữ viết, chữ ký, điểm chỉ, người làm chứng hoặc các tài liệu, chứng cứ liên quan khác.

Trường hợp vừa có di chúc công chứng vừa có di chúc viết tay

Trường hợp một người để lại nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản, cần xác định bản di chúc nào có hiệu lực sau cùng.

Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Nếu người lập di chúc thay thế di chúc cũ bằng một di chúc mới thì di chúc cũ bị hủy bỏ.

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Do đó, nếu cùng tồn tại cả di chúc viết tay và di chúc được công chứng hoặc chứng thực, thì không căn cứ vào việc di chúc nào được công chứng để xác định giá trị pháp lý cao hơn. Thay vào đó, cần xem xét di chúc nào được lập sau cùng và di chúc đó có đáp ứng điều kiện hợp pháp hay không.

Ví dụ, nếu người lập di chúc đã lập một bản di chúc có công chứng, sau đó tiếp tục lập một bản di chúc viết tay hợp pháp để thay thế hoặc thể hiện ý chí mới đối với cùng tài sản, thì bản di chúc viết tay được lập sau có thể là bản có hiệu lực. Ngược lại, nếu di chúc viết tay được lập trước, sau đó người lập di chúc lập di chúc công chứng mới hợp pháp thì di chúc công chứng sau cùng sẽ được áp dụng.

7. Kết luận

Có thể khẳng định rằng, di chúc viết tay và di chúc được công chứng hoặc chứng thực đều có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Di chúc viết tay không bị xem là có giá trị thấp hơn chỉ vì không được công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp người để lại di sản có nhiều bản di chúc, bao gồm cả di chúc viết tay và di chúc công chứng, thì bản di chúc được lập sau cùng sẽ là bản có hiệu lực, với điều kiện bản di chúc đó hợp pháp.

Như vậy, để di chúc viết tay liên quan đến nhà đất được công nhận, di chúc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về người lập di chúc, nội dung di chúc và hình thức di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Văn phòng luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

  • Tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
  • Tư vấn và giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp về mốc giới, ranh giới đất đai – nhà ở;
  • Tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Xem thêm: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THỪA KẾ DI SẢN KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: VĂN BẢN CÔNG CHỨNG CÓ THAY THẾ ĐƯỢC KHÔNG?

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top