TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? CÁC HÌNH THỨC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020

TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? CÁC HÌNH THỨC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020

 

tổ chức lại doanh nghiệp
TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? CÁC HÌNH THỨC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020

1. Tổ chức lại doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.”

Đây là hoạt động pháp lý giúp doanh nghiệp thay đổi cấu trúc mà không cần giải thể hoàn toàn. Việc tổ chức lại nhằm:

  • Tái phân bổ tài sản, vốn, lao động.
  • Kế thừa quyền, nghĩa vụ, hợp đồng lao động và nợ phải trả.
  • Đáp ứng nhu cầu phát triển, cạnh tranh hoặc tối ưu thuế, quản trị.

->  Không phải tất cả loại hình doanh nghiệp đều áp dụng mọi hình thức (ví dụ: doanh nghiệp tư nhân chỉ chuyển đổi loại hình, không chia/tách/hợp nhất/sáp nhập).

2. Quy định về tổ chức lại doanh nghiệp

Việc tổ chức lại doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Chương IX Luật Doanh nghiệp 2020 (Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH năm 2025). Các hình thức tổ chức lại bao gồm chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty, sáp nhập công ty và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Dưới đây là phân tích cụ thể từng hình thức theo quy định pháp luật hiện hành.

tổ chức lại doanh nghiệp
Quy định về tổ chức lại doanh nghiệp

2.1. Chia công ty (Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có quyền chia toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên hoặc cổ đông của công ty hiện hữu (gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.

Thủ tục thực hiện:

  • Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia phải thông qua nghị quyết hoặc quyết định chia công ty theo quy định của Luật và Điều lệ công ty. Nghị quyết phải nêu rõ các nội dung chính: tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia cùng các công ty mới; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ; thời hạn thực hiện chia công ty (khoản 2 Điều 198).
  • Nghị quyết hoặc quyết định phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua (khoản 3 Điều 198).
  • Thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông của các công ty mới thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo và tiến hành đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký phải kèm theo nghị quyết chia công ty (khoản 4 Điều 198).
  • Công ty bị chia chấm dứt tồn tại ngay sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 6 Điều 198).

Các công ty mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 7 Điều 198). Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (khoản 8 Điều 198).

2.2. Tách công ty (Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể tách một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên hoặc cổ đông của công ty hiện hữu (gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc nhiều công ty mới (gọi là công ty được tách), đồng thời công ty bị tách vẫn tiếp tục tồn tại.

Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên/cổ đông tương ứng với phần giảm. Thủ tục tách công ty: Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết tách công ty với các nội dung chính (tên công ty bị tách, tên công ty mới, phương án sử dụng lao động, cách thức tách, giá trị tài sản chuyển giao, thời hạn thực hiện) (khoản 2 Điều 199). Nghị quyết phải gửi chủ nợ và thông báo người lao động trong 15 ngày (khoản 3 Điều 199).

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác (trừ thỏa thuận khác – khoản 4 Điều 199). Công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được chuyển giao theo nghị quyết.

2.3. Hợp nhất công ty (Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Hai hoặc nhiều công ty (gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại.

Thủ tục: Các công ty bị hợp nhất lập hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất với đầy đủ nội dung chính (tên, địa chỉ, thủ tục hợp nhất, phương án sử dụng lao động, thời hạn chuyển đổi tài sản/vốn góp/cổ phần, thời hạn thực hiện) (khoản 2 Điều 200). Các thành viên/cổ đông thông qua hợp đồng, Điều lệ, bầu lãnh đạo và đăng ký doanh nghiệp. Hợp đồng phải gửi chủ nợ và thông báo người lao động trong 15 ngày (khoản 3 Điều 200).

Công ty hợp nhất phải tuân thủ quy định Luật Cạnh tranh (khoản 4 Điều 200). Sau khi đăng ký, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty cũ (khoản 5 Điều 200). Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý và thông báo chéo giữa các tỉnh nếu cần.

2.4. Sáp nhập công ty (Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Một hoặc nhiều công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, đồng thời công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.

Thủ tục sáp nhập công ty được thực hiện tương tự hợp nhất. Các doanh nghiệp liên quan phải lập hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020. Sau khi được thông qua, các bên tiến hành đăng ký thay đổi doanh nghiệp.

Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày (khoản 3 Điều 201). Đồng thời, việc sáp nhập phải tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh (khoản 4 Điều 201).

Sau khi hoàn tất đăng ký, công ty nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập (khoản 5 Điều 201). Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý và thực hiện thông báo giữa các địa phương nếu có khác tỉnh.

2.5. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần (Khoản 2 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020)

 (Trừ doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định riêng – khoản 1 Điều 202). Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi theo các phương thức: không huy động thêm vốn, huy động thêm vốn, bán phần vốn góp, hoặc kết hợp các phương thức trên. Công ty phải đăng ký chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận mới trong 03 ngày làm việc và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia. Công ty mới kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ (bao gồm nợ thuế), hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác.

2.6. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Công ty cổ phần có thể chuyển đổi khi một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, một tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng toàn bộ, hoặc công ty chỉ còn một cổ đông. Việc chuyển nhượng phải theo giá thị trường hoặc phương pháp định giá hợp lý. Công ty gửi hồ sơ trong 15 ngày kể từ ngày hoàn thành. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận mới trong 03 ngày làm việc. Công ty mới kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ.

2.7. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Khoản 4 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Công ty cổ phần chuyển đổi theo các phương thức: không huy động/chuyển nhượng thêm, huy động thêm vốn, chuyển nhượng cổ phần, chỉ còn hai cổ đông, hoặc kết hợp. Thủ tục đăng ký tương tự, thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành; Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý trong 03 ngày làm việc. Công ty mới kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ.

2.8. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh (Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020) 

Doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi nếu đáp ứng điều kiện theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm cá nhân toàn bộ tài sản đối với nợ cũ, thỏa thuận với các bên hợp đồng chưa thanh lý và thỏa thuận về lao động. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc nếu đủ điều kiện. Công ty mới kế thừa quyền, nghĩa vụ từ ngày cấp giấy; chủ doanh nghiệp tư nhân cũ vẫn chịu trách nhiệm cá nhân đối với nợ phát sinh trước chuyển đổi.

Các quy định trên đảm bảo tính kế thừa liên tục quyền và nghĩa vụ, bảo vệ lợi ích chủ nợ, người lao động và tuân thủ nguyên tắc minh bạch trong quá trình tổ chức lại doanh nghiệp (Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2020).

3. Một số lưu ý doanh nghiệp cần nắm khi tổ chức lại doanh nghiệp

tổ chức lại doanh nghiệp
Một số lưu ý doanh nghiệp cần nắm khi tổ chức lại doanh nghiệp

Khi thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, ngoài việc tuân thủ các quy định cụ thể tại Điều 198 đến Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020 (Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH năm 2025), doanh nghiệp cần nắm vững các lưu ý sau để đảm bảo tính hợp pháp, tránh rủi ro vô hiệu giao dịch và tranh chấp:

  • Thông báo bắt buộc cho chủ nợ và người lao động: Nghị quyết, quyết định hoặc hợp đồng tổ chức lại phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua (khoản 3 Điều 198, khoản 3 Điều 199, khoản 3 Điều 200, khoản 3 Điều 201). Việc không thực hiện hoặc thực hiện chậm có thể dẫn đến khiếu nại, tranh chấp lao động hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu một phần giao dịch.
  • Trách nhiệm liên đới về nghĩa vụ và nợ: Các công ty mới (chia, tách) hoặc công ty hợp nhất/nhận sáp nhập phải liên đới chịu trách nhiệmvề toàn bộ nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nợ, khách hàng và người lao động (khoản 7 Điều 198, khoản 4 Điều 199, khoản 5 Điều 200, khoản 5 Điều 201). Doanh nghiệp không được lợi dụng hình thức tổ chức lại để trốn tránh nghĩa vụ (có thể bị vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp: Công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ (kể cả nợ thuế), hợp đồng lao động và lợi ích của công ty cũ theo Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp phải phối hợp hoàn tất thủ tục chuyển giao với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và các cơ quan nhà nước khác ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt Luật Cạnh tranh: Đối với hợp nhất công ty và sáp nhập công ty, doanh nghiệp phải kiểm tra, báo cáo và xin ý kiến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia nếu thuộc trường hợp tập trung kinh tế (khoản 4 Điều 200, khoản 4 Điều 201 và Luật Cạnh tranh 2018, sửa đổi bổ sung năm 2025). Vi phạm có thể bị phạt hành chính lên đến hàng tỷ đồng hoặc buộc khắc phục.
  • Cam kết trách nhiệm cá nhân khi chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân phải cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với tất cả khoản nợ cũ và thỏa thuận với bên thứ ba về hợp đồng, lao động (khoản 5 Điều 202). Sau chuyển đổi, chủ cũ vẫn chịu trách nhiệm cá nhân đối với nợ phát sinh trước ngày cấp Giấy chứng nhận mới.
  • Thời hạn đăng ký và xử lý hồ sơ: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đúng thời hạn (10 ngày hoặc 15 ngày tùy hình thức) và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ kèm theo nghị quyết/hợp đồng. Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý trong 03 ngày làm việcvà cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia. Nếu trụ sở công ty mới khác tỉnh, phải thực hiện thông báo chéo giữa các Cơ quan đăng ký kinh doanh (các khoản cuối Điều 198, 200, 201).
  • Bảo vệ quyền lợi người lao động và các thủ tục liên quan: Phương án sử dụng lao động phải hợp lý, không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật (liên kết với Bộ luật Lao động 2019). Sau tổ chức lại, doanh nghiệp phải thực hiện ngay thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế, BHXH, ngân hàng và các đối tác.

Trên đây là những thông tin được Văn phòng Luật sư Đà Nẵng tổng hợp và tham khảo từ các nguồn quy định pháp luật, chính sách và tài liệu liên quan, nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về việc tổ chức lại doanh nghiệp và các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.

Trong trường hợp Quý khách còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về thủ tục đăng ký doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ Quý khách trong các dịch vụ liên quan tới doanh nghiệp – đầu tư dưới đây:

  • Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi;
  • Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp;

…….

Xem thêm: THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ –  HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2026.

Xem thêm: SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÔNG TY TNHH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN – NHỮNG LƯU Ý KHI CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2026.

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top