HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO – QUY TRÌNH THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2026

HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO – QUY TRÌNH THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2026

HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO - QUY TRÌNH THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2026
HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO – QUY TRÌNH THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2026

Trong bối cảnh kinh tế số và chuyển đổi công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, việc thành lập doanh nghiệp công nghệ cao trở thành xu hướng kinh doanh tiềm năng tại Việt Nam. Đây là tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ ứng dụng công nghệ tiên tiến, có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Từ năm 2026, nhiều chính sách mới được ban hành nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, đặc biệt là ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn và ưu đãi đất đai trong khu công nghệ cao.

Bài viết dưới đây của Văn phòng Luật sư Đà Nẵng sẽ hướng dẫn chi tiết điều kiện, thủ tục và hồ sơ thành lập doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định mới nhất năm 2026.

1. Doanh nghiệp công nghệ cao được định nghĩa như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 3 của Luật Công nghệ cao 2008, công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng lớn về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được hình thành từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại. Những công nghệ này thường tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, tính năng vượt trội và giá trị gia tăng lớn và thuộc danh mục ưu tiên của Nhà nước.

Một số lĩnh vực công nghệ cao phổ biến (theo Phụ lục I, Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg): 

  • Trí tuệ nhân tạo (AI)
  • Công nghệ sinh học (Biotech)
  • Công nghệ bán dẫn
  • Công nghệ năng lượng tái tạo
  • Công nghệ thông tin và chuyển đổi số…

Bên cạnh đó, công nghệ cao còn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa các ngành kinh tế hiện có, đồng thời hướng đến các giải pháp thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.

Cũng theo khoản 4 Điều 3 của Luật Công nghệ cao 2008, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao hoặc thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Qua đó, có thể định nghĩa doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế.

2. Các tiêu chí để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg để xác định là doanh nghiệp công nghệ cao. Các điều kiện cơ bản bao gồm:

(1) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao 

Doanh nghiệp phải có doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hằng năm.

Tiêu chí này nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực sự hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ cao, thay vì chỉ kinh doanh phụ trợ hoặc thương mại thông thường.

(2) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)

Tỷ lệ chi cho hoạt động R&D của doanh nghiệp công nghệ cao
Tỷ lệ chi cho hoạt động R&D của doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp phải duy trì tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trên tổng doanh thu thuần (sau khi trừ giá trị đầu vào) theo các mức sau:

  • Ít nhất 0,5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và từ 3.000 lao động trở lên.
  • Ít nhất 1% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và từ 200 lao động trở lên.
  • Ít nhất 2% đối với các doanh nghiệp còn lại.

Chi phí R&D bao gồm các khoản: đầu tư cơ sở hạ tầng nghiên cứu, chi thường xuyên cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo nhân lực R&D, phí bản quyền công nghệ, chuyển giao công nghệ hoặc chi phí đăng ký bảo hộ sáng chế.

(Theo Khoản 2 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg)

(3) Tỷ lệ nhân lực nghiên cứu và phát triển

Doanh nghiệp phải bảo đảm tỷ lệ lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên theo các mức sau:

  • Ít nhất 1% tổng số lao động đối với doanh nghiệp có nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và từ 3.000 lao động trở lên.
  • Ít nhất 2,5% tổng số lao động đối với doanh nghiệp có nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và từ 200 lao động trở lên.
  • Ít nhất 5% tổng số lao động đối với các doanh nghiệp còn lại.

Trong đó, lao động có trình độ cao đẳng không được vượt quá 30% tổng số lao động tham gia R&D.

(Theo Khoản 3 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg)

(4) Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao ưu tiên

Ngoài các tiêu chí về doanh thu, chi phí và nhân lực, sản phẩm của doanh nghiệp phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định tại Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg. Danh mục này bao gồm nhiều lĩnh vực như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tự động hóa, năng lượng tái tạo và các công nghệ tiên tiến khác.

Việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu trên là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành thủ tục thành lập và đăng ký công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định pháp luật.

3. Quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

Việc thành lập doanh nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam thường được thực hiện qua hai giai đoạn: (1) thành lập doanh nghiệp theo quy định theo quy định chung của Luật Doanh nghiệp và (2 ) xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao để hưởng các ưu đãi.

*Giai đoạn 1: Thành lập doanh nghiệp

Quy trình thành lập doanh nghiệp công nghệ cao
Quy trình thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

Bước 1: Chuẩn bị thông tin cơ bản.

Việc thành lập doanh nghiệp công nghệ cao trước hết phải tuân thủ thủ tục thành lập doanh nghiệp thông thường theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025). Doanh nghiệp có thể xác định loại hình doanh nghiệp; tên doanh nghiệp (Điều 37); trụ sở chính (Điều 42); Vốn điều lệ (Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020; điểm d Khoản 1 Điều 1 Luật Doanh nghiệp 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp 2020); ngành nghề kinh doanh (Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ.

Nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Khoản 1, Khoản 2 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020).

Bước 3: Xử lý hồ sơ. 

Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ (Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020). Nếu từ chối, thông báo lý do bằng văn bản.

Bước 4: Khắc con dấu và công bố thông tin. 

Doanh nghiệp tự quyết định con dấu (Điều 43). Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia trong 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận (Điều 32 Luật này).

*Giai đoạn 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận
Quy trình xin cấp giấy chứng nhận

Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg, trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công nghệ cao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị công nhận

Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 01 bản sao) và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Khoa học và Công nghệ.

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
  • Bản thuyết minh chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung

 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, doanh nghiệp phải hoàn thiện và gửi lại hồ sơ.

Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan

 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để phục vụ quá trình thẩm định hồ sơ.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể tổ chức cuộc họp với các cơ quan liên quan để làm rõ nội dung hồ sơ.

Bước 4: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao cho doanh nghiệp.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho doanh nghiệp.

(Căn cứ Khoản 6 Điều 5 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Quyết định 02/2026/QĐ-TTg).

4. Những lưu ý quan trọng khi thành lập và xin công nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Khi thực hiện thủ tục thành lập và đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề pháp lý quan trọng sau:

Thứ nhất, các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận nếu: không hoạt động trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy, giả mạo hồ sơ, vi phạm các điều cấm của Luật Công nghệ cao, hoặc không còn đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp công nghệ cao trong quá trình hoạt động.

Thứ hai, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

Theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.

Thứ ba, ý nghĩa của Giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận là căn cứ để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước theo khoản 2 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008 và các quy định pháp luật liên quan.

Trên đây là nội dung hướng dẫn mang tính chất tham khảo, được tổng hợp từ các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục thành lập và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Trong trường hợp Quý khách còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về thủ tục thành lập doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp – đầu tư dưới đây:

  • Tư vấn thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ…;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn các thủ tục sau khi thay đổi;
  • Tư vấn thường xuyên các hoạt động doanh nghiệp;

…..

Xem thêm: TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY QUẢNG CÁO THUẬN TIỆN NHẤT 2025.

Xem thêm: THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH MỚI NHẤT 2025.

Luật sư đà nẵng

Văn phòng luật sư Đà Nẵng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cho doanh nghiệp, đại diện và tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan trong các lĩnh vực như đất đai, lao động…

nhắn tin facebook
nhắn tin facebook
icon zalo
icon zalo
icon zalo
nhắn tin facebook
0912 987 103 gọi điện thoại
Scroll to Top