BẢNG TRA CỨU KÝ HIỆU CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÁCH PHÂN LOẠI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT NĂM 2026

Việc hiểu đúng ký hiệu các loại đất là yếu tố quan trọng khi tra cứu sổ đỏ, kiểm tra quy hoạch hoặc thực hiện các giao dịch bất động sản. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người vẫn nhầm lẫn giữa các mã ký hiệu như ONT, LUC, CLN… dẫn đến hiểu sai về mục đích sử dụng đất và tiềm ẩn rủi ro pháp lý.
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất đai được phân thành 03 nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng. Đồng thời, hệ thống ký hiệu loại đất hiện nay được áp dụng thống nhất theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT (có hiệu lực từ ngày 01/8/2024).
Qua bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Đà Nẵng sẽ phân tích chi tiết bảng tra ký hiệu các loại đất mới nhất, cách phân loại đất theo quy định hiện hành cũng như hướng dẫn cách đọc và áp dụng trong thực tế. Đồng thời, bài viết cũng làm rõ các căn cứ pháp lý liên quan và những lưu ý quan trọng khi tra cứu, giúp bạn đọc hiểu đúng quy định và hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng đất hoặc giao dịch.
1. Phân loại đất theo Luật Đất đai 2024
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024, việc phân loại đất được thực hiện dựa trên mục đích sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để Nhà nước quản lý cũng như xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Cụ thể, đất đai hiện nay được chia thành 03 nhóm chính:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP).

Đây là loại đất được sử dụng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản. Nhóm đất này thường có hạn chế nhất định về việc xây dựng nhà ở nếu chưa được chuyển mục đích sử dụng.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN).

Nhóm này bao gồm nhiều loại đất phổ biến trong thực tế như đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất xây dựng công trình, đất giao thông… Đây cũng là nhóm đất thường xuyên phát sinh giao dịch và có giá trị cao trên thị trường.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD).
Đây là các loại đất chưa được xác định mục đích sử dụng cụ thể hoặc chưa đưa vào khai thác. Nhóm đất này được xem là quỹ đất dự trữ để phục vụ cho nhu cầu phát triển trong tương lai.
Lưu ý, nhiều người dễ nhầm lẫn là cách xác định loại đất trong thực tế. Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024, loại đất hợp pháp không được xác định dựa trên cảm quan hoặc thông tin không chính thức,mà phải căn cứ vào các giấy tờ pháp lý như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vì vậy, người dân không nên chỉ dựa vào ký hiệu trên bản đồ hoặc thông tin truyền miệng để kết luận loại đất, tránh dẫn đến những rủi ro pháp lý không đáng có.
2. Bảng tra cứu ký hiệu các loại đất mới nhất
Để thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng trong thực tế, hệ thống ký hiệu các loại đất hiện nay đã được quy định thống nhất theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Các ký hiệu này thường xuất hiện trên:
- Bản đồ địa chính;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Hồ sơ quản lý đất đai;
Việc nắm rõ các mã ký hiệu sẽ giúp người dân:
- Xác định nhanh mục đích sử dụng đất;
- Tránh nhầm lẫn khi giao dịch bất động sản;
- Hạn chế rủi ro khi kiểm tra quy hoạch;
Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết theo từng nhóm đất theo Biểu 01/TKKK Phụ lục I Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
(1) Nhóm đất nông nghiệp (NNP)
|
STT |
Loại đất | Ký hiệu |
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
| 3 | Đất lâm nghiệp | LNP |
| 3.1 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| 3.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
| 3.3 | Đất rừng sản xuất | RSX |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
| 5 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
| 6 | Đất làm muối | LMU |
| 7 | Đất nông nghiệp khác | NNK |
(2) Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
| STT | Loại đất | Ký hiệu |
| 1 | Đất ở | OTC |
| 1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
| 1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
| 2 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
| 3 | Đất quốc phòng, an ninh | QDA |
| 4 | Đất công trình sự nghiệp | CTS |
| 5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | SXK |
| 5.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
| 5.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
| 5.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
| 6 | Đất công trình giao thông | DGT |
| 7 | Đất công trình thủy lợi | DTL |
| 8 | Đất mặt nước chuyên dùng | MNC |
| 9 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ | NTG |
| 10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTG |
(3) Nhóm đất chưa sử dụng (CSD)
Đây là nhóm đất:
- Chưa xác định mục đích sử dụng ổn định;
- Chưa đưa vào khai thác.
Ký hiệu thường gặp:
- CSD
- DSD
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đây là quỹ đất dự trữ cho phát triển trong tương lai.
3. Cách đọc ký hiệu đất trên sổ đỏ và bản đồ
Trong thực tế, ký hiệu loại đất thường xuất hiện ở nhiều tài liệu khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất là trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và bản đồ địa chính. Việc hiểu đúng cách thể hiện ở từng loại tài liệu sẽ giúp bạn tránh nhầm lẫn khi tra cứu thông tin.
- Đối với sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Trên sổ đỏ, loại đất thường được ghi đầy đủ bằng tên gọi pháp lý, ví dụ“Đất ở tại nông thôn”, “Đất trồng cây lâu năm”… Trong một số trường hợp, thông tin này có thể đi kèm với mã ký hiệu tương ứng theo quy định.
Cách thể hiện này giúp người sử dụng đất dễ dàng nhận biết chính xác mục đích sử dụng mà không cần phải tra cứu thêm.
- Đối với bản đồ địa chính hoặc bản đồ quy hoạch.
Khác với sổ đỏ, trên bản đồ thường chỉ hiển thị mã ký hiệu viết tắt của loại đất, chẳng hạn như: ONT, ODT, LUC, CLN… Việc sử dụng ký hiệu giúp bản đồ gọn nhẹ, dễ thể hiện trên diện tích lớn, nhưng lại đòi hỏi người xem phải có kiến thức nhất định để hiểu đúng ý nghĩa.

Để hỗ trợ việc nhận biết nhanh, có thể áp dụng một số nguyên tắc cơ bản:
- Các ký hiệu như ONT, ODT thường là đất ở, được phép xây dựng nhà ở theo quy định;
- Các ký hiệu như LUC, CLN là đất nông nghiệp, không được xây dựng nhà ở nếu chưa thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thông tin trên bản đồ chỉ mang tính chất tham khảo.
Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024, loại đất hợp pháp phải được xác định căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, khi cần xác định chính xác loại đất, bạn nên ưu tiên kiểm tra thông tin trên sổ đỏ để đảm bảo tính pháp lý.
4. Những điểm cần lưu ý khi tra cứu và sử dụng ký hiệu đất
Khi tra cứu ký hiệu các loại đất, ngoài việc hiểu đúng ý nghĩa của từng mã, người sử dụng đất cũng cần lưu ý đến các quy định pháp lý liên quan để tránh rủi ro trong quá trình sử dụng hoặc giao dịch.

(1) Đối với đất trồng lúa (LUC).
Đây là loại đất thuộc diện được Nhà nước quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an ninh lương thực. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác không được thực hiện tùy ý, mà phải tuân thủ quy trình chặt chẽ theo quy định pháp luật.
Trong một số trường hợp, việc chuyển đổi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đồng thời tuân thủ tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định (khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai 2024).
(2) Đối với đất ở (ONT, ODT).
Đây là loại đất có tính ổn định cao và được sử dụng lâu dài. Người sử dụng đất được phép xây dựng nhà ở và thực hiện các quyền liên quan theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 171 Luật Đất đai 2024).
(4) Về việc chuyển mục đích sử dụng đất.
Muốn chuyển từ đất nông nghiệp (bao gồm LUC, CLN…) sang thổ cư (đất ở) phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 (chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp) và nộp tiền sử dụng đất theo mức chênh lệch giữa hai loại đất (Điều 156 này).
(5) Về giá trị pháp lý của sổ đỏ.
Các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01/8/2024 vẫn có giá trị pháp lý và được tiếp tục sử dụng bình thường.
Tuy nhiên, từ năm 2025, mẫu sổ đỏ mới sẽ được áp dụng theo Mẫu số 04/ĐK-GCN, Phụ lục I đính kèm Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Việc thay đổi này chủ yếu liên quan đến hình thức và quản lý, không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất đã được công nhận trước đó.
Trên đây là toàn bộ nội dung tổng hợp và hướng dẫn chi tiết về bảng tra ký hiệu các loại đất, cách phân loại đất theo Luật Đất đai 2024 cũng như cách nhận biết và áp dụng trong thực tế. Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, nhằm giúp bạn đọc hiểu đúng ý nghĩa của từng mã ký hiệu và hạn chế rủi ro trong quá trình tra cứu, sử dụng hoặc giao dịch liên quan đến đất đai.
Trong trường hợp Quý khách còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn cụ thể về phân loại đất, tra cứu ký hiệu đất, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giải quyết tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư Đà Nẵng qua số điện thoại 0912 987 103 hoặc đặt lịch làm việc trực tiếp tại 24 Phan Bội Châu, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để được luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết.
Văn phòng luật sư Đà Nẵng cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:
- Tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
- Tư vấn và giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất;
- Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp về mốc giới, ranh giới đất đai – nhà ở;
- Tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
…….
Xem thêm: TỪ NĂM 2026 KHÔNG CÒN GHI THẾ CHẤP TRÊN SỔ ĐỎ: NGƯỜI DÂN CẦN PHẢI LƯU Ý GÌ ĐỂ TRÁNH RỦI RO?